Mở trình đơn chính

Pháp Nhãn tông (zh. fǎyǎn-zōng 法眼宗, ja. hōgen-shū) là một trường phái của Thiền tông Trung Quốc, được xếp vào Ngũ gia thất tông (五家七宗) . Tông này bắt nguồn từ Thiền sư Huyền Sa Sư Bị, nối pháp Tuyết Phong Nghĩa Tồn và ban đầu cũng được gọi là Huyền Sa tông. Sau đó pháp tôn của thiền sư Huyền Sa Sư Bị là Thiền sư Pháp Nhãn Văn Ích – làm cho tông phong vang dội khắp nơi và vì thế, tông này được gọi là tông Pháp Nhãn [cần dẫn nguồn]. . Cơ sở hoằng pháp của Pháp Nhãn Tông là tại Thanh Lương Viện (清涼院), Thiền Sư Pháp Nhãn có hơn 63 đệ tử đắc đạo như Thiên Thai Đức Thiều (天台德韶), Bách Trượng Đạo Hằng (百丈道恆), Quy Tông Nghĩa Nhu (歸宗義柔), Báo Ân Pháp An (報恩法安), v.v. cùng nhau hoằng pháp truyền bá tông phong chủ yếu ở tại 2 tỉnh Phúc Kiến (福建) và Triết Giang (浙江) là các cứ điểm chính của Tông này.

Bộ Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄, 30 quyển) do thiền sư Vĩnh An Đạo Nguyên (永安道原), biên tập là tác phẩm thâu lục rất nhiều Trước Ngữ đối với Cổ Tắc của các nhân vật trong Pháp Nhãn Tông, được xem như là một trong những đặc sắc của tông phái này

Hơn nữa, đệ tử của Thiền sư Pháp Nhãn là Quốc Sư Thiên Thai Đức Thiều đã chủ trương và tiến hành dung hợp giáo lý của Thiên Thai và Thiền Tông. Và đệ tử của Quốc Sư Đức Thiều là Thiền Sư Vĩnh Minh Diên Thọ (永明延壽) thì nhắm mục đích nhất trí giữa Thiền với tư tưởng Tịnh Độ, rồi trước tác bộ Tông Kính Lục (宗鏡錄, 100 quyển) để hệ thống hóa các tông phái. Thiền Sư Vĩnh Minh Diên Thọ được tôn xưng là tổ thứ 6 của Tịnh Độ Tông

Ban đầu tông Pháp Nhãn vốn phát triển mạnh ở trung tâm vùng Giang Nam (江南), đến thời Bắc Tống, Pháp Nhãn Tông đã dung hợp với Vân Môn Tông (雲門宗), rồi sớm điêu tàn và những đặc sắc của tông phái này dần dần được môn nhân của Vân Môn Tông cũng như Lâm Tế Tông kế thừa. Tông này hưng thịnh ba đời nhưng tàn lụi sau đời thứ năm.

Thiền LýSửa đổi

Dựa trên tư tưởng Kinh Hoa Nghiêm, Thiền Sư Pháp Nhãn đã đưa ra Lục Tướng(六相) tức 6 tướng có thể thấy nơi hữu tình chúng sinh gồm : Tổng (總), Biệt (別), Đồng (同), Dị (異), Thành (成), Hoại (壞) .

Bài tụng Lục Tướng của Thiền Sư Pháp Nhãn :

Hoa Nghiêm nghĩa sáu tướng

Trong đồng lại có dị

Nếu là dị nơi đồng

Chẳng phải là Phật ý

Chư Phật ý tổng biệt

Làm sao có đồng dị

Nhập định trong thân nam

Thân nữ không lưu ý

Tuyệt tất cả danh từ

Vạn tượng không sự lý .

Bài tụng Tam Giới Duy Tâm, Vạn Pháp Duy Thức của Thiền Sư Pháp Nhãn:

Tam giới chỉ tâm

Vạn pháp chỉ thức

Chỉ thức chỉ tâm

Mắt nghe, tai sắc

Sắc đâu đến tai

Thanh nào đụng mắt

Sắc mắt, thanh tai

Mọi pháp xong hết

Vạn pháp duyên không

Chỉ quán như ảo

Đất nước, núi sông.

Ai giữ ai bỏ.

Ngoài ra còn có Tứ Liệu Giản : Văn văn (phóng), Văn bất văn (thu), Bất văn văn (minh), Bất văn bất văn (ám).

Truyền ThừaSửa đổi

1/ Thiền Sư Huyền Sa Sư Bị (玄沙師僃)

2/ Thiền Sư La Hán Quế Sâm (羅漢桂琛)

3//Thiền Sư Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益)

4/ Thiền Sư Quy Tông Nghĩa Nhu (歸宗義柔)

4/ Thiền Sư Sùng Thọ Khế Trù

5/ Thiền Sư Thiên Đồng Tử Ngưng

4/ Thiền Sư Bách Trượng Đạo Hằng (百丈道恆)

4/ Thiền Sư Pháp Đăng Thái Khâm

5/ Thiền Sư Vân Cư Đạo Tế
6/ Thiền Sư Linh Ẩn Văn Thắng

4/ Thiền Sư Báo Ân Pháp An (報恩法安)

4/ Thiền Sư Thiên Thai Đức Thiều (天台德韶)

5/ Thiền Sư Bản Tiên Đức Lộc
5/ Thiền Sư Chí Phùng Hoa Nghiêm
5/ Thiền Sư Vĩnh An Đạo Nguyên (永安道原)
5/ Thiền Sư Vĩnh Minh Diên Thọ (永明延壽) --> Truyền pháp Pháp Nhãn Tông Cao Ly-Hàn Quốc

Chú thíchSửa đổi


Tham khảoSửa đổi

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-Guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • Thích Thanh Từ: Thiền sư Trung Hoa I-III. TP HCM 1990, 1995.
  • Dumoulin, Heinrich:
Geschichte des Zen-Buddhismus I. Indien und China, Bern & München 1985.
Geschichte des Zen-Buddhismus II. Japan, Bern & München 1986.
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán