Phản động

Thuật ngữ chính trị.

Phản động (chữ Hán: 反動) là từ Hán – Việt có thể để chỉ ý kiến hoặc hành động phản đối, chống đối các phong trào chính trị hoặc phong trào xã hội "đúng đắn, tiến bộ". Hệ tư tưởng phản động có thể cực đoan theo nghĩa cực đoan chính trị.[1]

Trong văn chương chính trị, nhà quân chủ người Áo Erik von Kuehnelt-Leddihn,[2] nhà báo người Scotland Gerald Warner của Craigenmaddie,[3] nhà thần học chính trị người Colombia Nicolás Gómez Dávila và nhà sử học Mỹ John Lukacs[4] thông qua việc mô tả "phản động chính trị".

Từ nguyênSửa đổi

Từ "phản động" trong tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán. Tiếng Hán vay mượn từ "phản động" từ tiếng Nhật.[5] "Phản động" trong tiếng Nhật là "handō" (âm đọc được ghi bằng Rōmaji) khi viết có thể được phép ghi lại bằng chữ Hán là "反動" (âm Hán Việt: phản động, xem bài Kanji để biết thêm thông tin về việc dùng chữ Hán trong tiếng Nhật). "反動" là từ người Nhật dùng để dịch từ tiếng Anh "reactionary". Người Trung Quốc mượn từ "反動" của tiếng Nhật nhưng không đọc hai chữ đó theo âm đọc của chúng trong tiếng Nhật mà đọc theo âm đọc của chúng trong tiếng Hán.[5]

Từ phản động trong tiếng Anh "reactionary" bắt nguồn từ từ tiếng Pháp "réactionnaire".[6] Từ "phản động" có dùng lần đầu tiên sau Cách mạng Pháp. Người ủng hộ chế độ quân chủ bị xem là phản động tức đi ngược "trào lưu tiến hóa" (tiếng Pháp: réactionnaire mô tả sự chống đối về chính trị nhằm phục hồi một xã hội đã lỗi thời). Sau này có những người theo chủ nghĩa xã hội xem những người ủng hộ chủ nghĩa tư bản là "phản động" vì lý thuyết của họ cho rằng nhân loại tiến lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu của lịch sử. Trong khi đó những người ủng hộ chủ nghĩa tư bản xem mình là "bảo thủ" chứ không gọi là "phản động". Có người coi người ủng hộ trào lưu khôi phục các giá trị xưa cũ (như tập tục phong kiến,...) là "phản động".

Quan điểmSửa đổi

Theo từ điển Oxford English Dictionary, phản động (Reactionary) dùng để chỉ quan điểm chính trị chuyên chống đối, săn lùng và đàn áp cải cách trong quản lý nhà nước.

Trong thế kỷ 20, những người theo Chủ nghĩa Xã hội có thể sử dụng từ phản động để gắn với những người chống đối Chủ nghĩa Xã hộiChủ nghĩa Cộng sản như Bạch Vệ trong Nội chiến Nga chống lại quân Bolsheviks sau cách mạng Tháng 10 đã bị chính quyền Nga (Soviet) khi đó gọi là phản động hay cuộc nổi dậy của sinh viên, trí thức Trung Quốc trong Sự Kiện Thiên An Môn cũng đã bị chính quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc trấn áp vì coi là hành vi phản động. Trong thuật ngữ của Chủ nghĩa Marx, phản động là tính từ chỉ những người mà bề ngoài tư tưởng dường như là theo chủ nghĩa xã hội nhưng bản chất lại chứa các thành tố của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa dân tộc hay phát xít hoặc các đặc điểm của tầng lớp thống trị. Cho đến nay, các chính quyền theo Chủ nghĩa Cộng sản còn tồn tại đã coi phản động là vấn đề ảnh hưởng đến lợi ích và sự tồn tại của đảng cầm quyền, cho rằng những hành vi và hoạt động cản trở, đi ngược với tư tưởng hay chính sách, các hoạt động lật đổ chính quyền Đảng Cộng sản là các hành vi phản động chống lại Chủ nghĩa Cộng sản cần phải trấn áp và dẹp bỏ.

 
Nhãn cảnh báo ở 1 quán cà phê internet cấm truy cập những trang web phản động, đồi trụy.

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, phản động biểu hiện ở những việc làm chống lại các phong trào cách mạng, dân chủ và giải phóng dân tộc; hăm doạ, săn lùng và đàn áp các tổ chức và cá nhân hoạt động chính trị tích cực, đàn áp nhân dân lao động, cổ xuý tệ nạn phân biệt chủng tộc, nhen nhóm và khích lệ chủ nghĩa dân tộc cực đoan, chủ nghĩa chống cộng.[7] Đảng Cộng sản Việt Nam cũng từng dùng từ "phản động" để lên án những ai có những hoạt động gây rối, làm mất an ninh, ảnh hưởng tới sự phát triển của dân tộc Việt Nam kể cả là đảng cộng sản khác. Ví dụ Việt Nam từng gọi Đảng Cộng sản Trung Hoa[8] Khmer Đỏ,[9] là "phản động" khi Trung Quốc phát động chiến tranh tấn công Việt Nam vào năm 1979.

Theo Carlyle Thayer, các nhân vật bất đồng chính kiến ​​hoạt động chống Nhà nước Việt Nam là đối tượng bị trấn áp nếu họ vượt qua lằn ranh đỏ như tiếp xúc với các nhóm người Việt chống cộng ở hải ngoại đặc biệt là các nhóm hoạt động chính trị như Việt Tân mà chế độ coi là phản động. Bộ Công an kết luận rằng những nhân vật bất đồng chính kiến ​thuộc về "âm mưu diễn biến hòa bình" theo đó các lực lượng thù địch bên ngoài liên kết với các nhóm phản động trong nước để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.[10]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ 反動, 教育部重編國語辭典修訂本, truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016.
  2. ^ Credo of a Reactionary by Erik von Kuehnelt-Leddihn – The American Mercury, under his alias Francis Stuart Campbell
  3. ^ “Scrap the meaningless terms Left and Right and reclaim the honourable title 'reactionary'. The Daily Telegraph. ngày 27 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019.
  4. ^ Confessions of an Original Sinner. ISBN 9781890318123.
  5. ^ a b 刘正埮, 高名凯, 麦永乾, 史有为. 汉语外来词词典. 上海辞书出版社, năm 1984. Trang 97.
  6. ^ reactionary, Online Etymology Dictionary, truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016.
  7. ^ Phản động trên Từ điển bách khoa Việt Nam
  8. ^ "NHÂN DÂN VIỆT NAM NHẤT ĐỊNH Thắng LỢI, GIẶC TRUNG QUỐC XÂM LƯỢC NHẤT ĐỊNH THẤT BẠI"
  9. ^ "Bài học xương máu..."
  10. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013.