Quý ngài Ánh dương (Hangul미스터 션샤인; RomajaMiseuteo Sheonshain) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc được biên kịch bởi Kim Eun-sook và đạo diễn bởi Lee Eung-bok, với sự tham gia của Lee Byung-hun, Kim Tae-riYoo Yeon-seok, Kim Min-jungByun Yo-han.[1] Bộ phim được phát sóng vào thứ bảy và chủ nhật vào 21:00 (KST) hàng tuần trên kênh truyền hình tvN bắt đầu từ ngày 7 tháng 7 năm 2018, kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2018.[2]

Quý ngài Ánh dương
Mr. Sunshine logo.png
Thể loại
Sáng lậpStudio Dragon
Kịch bảnKim Eun-sook
Đạo diễnLee Eung-bok
Diễn viên
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số mùa1
Số tập24
Sản xuất
Giám đốc sản xuấtYoon Ha-rim
Công ty sản xuất
Nhà phân phối
Trình chiếu
Kênh trình chiếutvN
Định dạng hình ảnh1080i (HDTV)
Định dạng âm thanhDolby Digital
Phát sóng7 tháng 7, 2018 (2018-07-07) – 30 tháng 9, 2018 (2018-09-30)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Tập cuối của phim ghi nhận tỉ suất người xem toàn quốc đạt 18,129%, đứng thứ 3 trong danh sách những phim truyền hình cáp có tỉ suất lượt xem cao nhất, vị trí thứ 1 và thứ 2 lần lượt là Hồi đáp 1988 (18,803%) và Yêu tinh (18,68%). Bù lại, tỉ suất lượt xem trung bình toàn quốc đạt 12,955% giúp bộ phim vượt mặt hai tiền bối là Hồi đáp 1988 (12,428%) và Yêu tinh (12,811%). Ngoài ra, bộ phim còn được ghi nhận là phim truyền hình đạt tỉ suất lượt xem tại thành phố Seoul cao nhất từ trước đến giờ với 21,828%.

Bộ phim được Netflix mua bản quyền và phát hành vào 21:30 tối thứ bảy, chủ nhật hàng tuần từ ngày 8 tháng 7 năm 2018 đến 30 tháng 9 năm 2018.

Tóm tắtSửa đổi

Trong chuyến thám hiểm của Hoa Kỳ tới Triều Tiên vào năm 1871, một cậu bé người Triều Tiên đã trốn lên tàu chiến Mỹ và đi đến Mỹ. Khi trưởng thành, anh trở lại quê hương với vai trò là một người lính Mỹ đóng quân tại chính đất nước mình, trong bối cảnh chế độ quân chủ ở Triều Tiên đã sụp đổ[3]. Anh gặp và yêu con gái của một nhà quý tộc[4].

Diễn viênSửa đổi

Vai chínhSửa đổi

Choi Yoo-jin là cậu bé lúc nhỏ đã trốn lên tàu chiến Mỹ và đi phiêu bạt khắp nơi. Khi lớn lên, trong vai trò một người lĩnh Mỹ tới đóng quân tại chính đất nước mình, anh đã trở lại Joseon trong những năm cuối cùng hỗn loạn của triều đại và yêu cô con gái nhà quý tộc Go Ae-shin[5].
  • Kim Kang-hoon vai Choi Yoo-jin (Thời trẻ)
  • Jeon Jin Seo vai Choi Yoo-jin (Thời thiếu niên)
Go Ae-shin là một cô gái trẻ, người cuối cùng trong dòng họ gia đình quý tộc họ Go nổi tiếng, một trong những trụ cột quốc gia của Joseon thời bấy giờ[5]. Cô được học cách sử dụng súng và trở thành một thành viên của Quân đội Chính nghĩa.
Goo Dong-mae là con trai của một kẻ bán hàng thấp kém, một tay đâm thuê chém mướn. Anh đã chạy trốn khỏi quê hương của mình và đi đến Nhật Bản để tìm kiếm một cuộc sống mới. Nhân vật của anh được miêu tả là một nhân vật bi thảm. Dong-mae cũng đem lòng yêu tiểu thư quý tộc Go Ae-shin và quyết đánh đổi mọi thứ vì tình yêu của mình[5].
  • Choi Min-yong vai Goo Dong-mae (Thời trẻ)

Kim Hee-sung là người thừa kế của gia tộc Kim - giàu có thứ nhì Joseon chỉ đứng sau Hoàng đế. Anh đến Nhật Bản du học và sinh sống để trốn tránh cuộc hôn nhân được sắp đặt trước giữa hai đình. Sau khi trở về Joseon, anh mới biết rằng hôn thê của anh là Go Ae-sin và đem lòng yêu cô ấy, nhưng trong lòng của Ae-sin đã có người đàn ông khác.

Một góa phụ xinh đẹp, chủ sở hữu của khách sạn Glory. Trước đây cô bị cha ép phải kết hôn với một người đàn ông Nhật Bản đã có tuổi nhưng giàu có. Sau cái chết bí ẩn của chồng, cô trở lại Joseon đồng thời dùng số tiền được thừa kế được từ chồng để mở khách sạn Glory và rất trở nên thành đạt.

Vai phụSửa đổi

  • Choi Moo-sung vai Jang Seung-goo,
    • Sung Yoo-bin vai Jang Seung-goo (Thời trẻ)

Một thành viên của Quân đội Chính nghĩa, hành nghề thợ săn và là sư phụ của Ae-shin. Sau này trở thành Đội trưởng đội thị vệ để bảo vệ cho Hoàng đế.

Người hầu thân cận, "cánh tay phải" của Ae-shin

Thông dịch viên làm việc tại đại sứ quán Hoa Kỳ tại Joseon, sau này trở thành thông dịch viên cho Hoàng đế.

Một tay thợ săn nô lệ, sau khi chế độ nô lệ bị bãi bỏ, trở thành chủ tiệm cầm đồ cùng Chun-sik.

Cũng là một tay thợ săn nô lệ, sau khi chế độ nô lệ bị bãi bỏ, trở thành chủ tiệm cầm đồ cùng Il-sik.

Chị họ của Ae-shin và là vợ hai của Lee Deok-mun.

Cậu của Ae-shin, từng là một vị quan trong Hoàng cung. Sau này ông chuyển đến sống ở Thượng Hải và luôn giúp đỡ Quân đội Chính nghĩa.

Lãnh đạo của Quân đội Chính nghĩa và là một thợ gốm có tiếng tăm, ông cũng là người đã giúp Yoo-jin trốn khỏi Joseon.

  • Lee Ho-jae vai Go Sa-hong

Ông nội của Ae-shin, ông là một học giả có ảnh hưởng rất lớn và từng là thầy của Hoàng đế.

  • Seo Yoo-jung[18] vai Hong Pa

Một thành viên của Quân đội Chính nghĩa, có quan hệ đặc biệt với thầy của Ae-sin.

Một thành viên của Quân đội chính nghĩa, cô là gián điệp đóng giả làm Kĩ nữ trong các tửu quán Nhật Bản.

Học viên của Viện quân sự Hoàng gia, sau này trở thành một thành viên của Quân đội Chính nghĩa.

Thiếu tá Hải quân lục chiến Hoa Kỳ, là cấp trên đồng thời cũng là bạn của Yoo-jin.

  • Jason Nelson vai Joseph Stenson

Một giáo sĩ truyền giáo, ông là người đã giúp Yoo-jin đến Hoa Kỳ và nuôi nấng anh, vì vậy Yoo-jin luôn coi ông là cha của mình.

Diễn viên khách mờiSửa đổi

Nhạc phimSửa đổi

Phần 1Sửa đổi

Ngày 8 tháng 7 năm 2018
STT Tên bài hát Lyrics Music Artists Thời lượng
1. "The Day" (그 날) Park Hyo-shin & Kim Eana Park Hyo-shin & Jeong Jae-il Park Hyo-shin 4:52
Tổng thời lượng 4:52

Phần 2Sửa đổi

Ngày 15 tháng 7 năm 2018
STT Tên bài hát Lyrics Music Artists Thời lượng
1. "Sad March" (슬픈 행진) Nam Hye-seung & JELLO ANN Nam Hye-seung & Park Sang-hee Elaine 5:25
Tổng thời lượng 5:25

Phần 3Sửa đổi

Ngày 22 tháng 7 năm 2018
STT Tên bài hát Lyrics Music Artists Thời lượng
1. "Days Without Tears" (눈물 아닌 날들) Nam Hye-seung & Kim Hee-jin Nam Hye-seung & Kim Hee-jin Kim Yoon-ah 3:46
Tổng thời lượng 3:46

Phần 4Sửa đổi

Ngày 29 tháng 7 năm 2018
STT Tên bài hát Lyrics Music Artists Thời lượng
1. "Sori" (소리) Nam Hye-seung & Park Jin-ho Nam Hye-seung & Park Jin-ho Lee Su-hyun (Akdong Musician) 5:02
Tổng thời lượng 5:02

Phần 5Sửa đổi

Ngày 5 tháng 8 năm 2018
STT Tên bài hát Lyrics Music Artists Thời lượng
1. "Good Day" (좋은 날) Nam Hye-seung & Park Jin-ho Nam Hye-seung & Park Jin-ho

& Jeong Dong-hwan

MeloMance 5:31
Tổng thời lượng 5:31

Phần 6Sửa đổi

Ngày 6 tháng 8 năm 2018
STT Tên bài hát Lyrics Music Nghệ sĩ Thời lượng
1. "My Home (Eugene's Song)" Nam Hye-seung & JELLO ANN Nam Hye-seung & Park Sang-hee Savina & Drones 4:20
Tổng thời lượng 4:20

Phần 7Sửa đổi

Ngày 12 tháng 8 năm 2018
STT Tên bài hát Lyrics Music Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Becoming The Wind" (바람이 되어) Athena Athena & eNA Ha Hyun-sang 4:43
Tổng thời lượng 4:43

Phần 8Sửa đổi

Ngày 13 tháng 8 năm 2018
STT Tên bài hát Lyrics Music Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Stranger" (이방인) Park Woo- sang Park Woo-sang Park Won 3:53
Tổng thời lượng 3:53

Phần 9Sửa đổi

Ngày 19 tháng 8 năm 2018
STT Tên bài hát Lyrics Music Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Shine Your Star (Prod. by Zico)" Safira.K & Zico Zico & Poptime o3ohn 3:35
Tổng thời lượng 3:35

Phần 10Sửa đổi

Ngày 26 tháng 8 năm 2018
STT Tên bài hát Lyrics Music Nghệ sĩ Thời lượng
1. "And I" Tenzo & Kebee Tenzo & LOOGONE NU'EST W 3:55
Tổng thời lượng 3:55

Phần 11Sửa đổi

Ngày 2 tháng 9 năm 2018
STT Tên bài hát Lyrics Music Nghệ sĩ Thời lượng
1. "See You Again (Feat. Richard Yongjae O'Neill)" Ha Melli POPKID & Safira.K Baek Ji-young 3:48
Tổng thời lượng 3:48

Phần 12Sửa đổi

Ngày 9 tháng 9 năm 2018
STT Tên Lyrics Music Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Beautiful As Fireworks" (불꽃처럼 아름답게) Nam Hye-seung & Park Jin-ho Nam Hye-seung & Park Jin-ho Shin Seung-hun 4:30
Tổng thời lượng 4:30

Phần 13Sửa đổi

Ngày 16 tháng 9 năm 2018
STT Tên Lyrics Music Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Lover" (정인 (情人)) Hen Hen Sejeong (Gugudan) 3:54
Tổng thời lượng 3:54

Phần 14Sửa đổi

Ngày 23 tháng 9 năm 2018
STT Tên Lyrics Music Nghệ sĩ Thời lượng
1. "If You Were Me" Son Go-eun (Monotree) Son Go-eun (Monotree) & NOPARI (Monotree) Ben 4:25
Tổng thời lượng 4:25

Phần 15Sửa đổi

Ngày 30 tháng 9 năm 2018
STT Tên Lyrics Music Nghệ sĩ Thời lượng
1. "How Can I Forget You" (어찌 잊으오) Nam Hye-seung & Park Jin-ho Nam Hye-seung & Park Jin-ho Hwang Chi-yeul 4:41
Tổng thời lượng 4:41

Sản xuấtSửa đổi

  • Bộ phim là lần hợp tác thứ ba giữa nhà biên kịch Kim Eun-sook và đạo diễn Lee Eung-bok, sau Hậu duệ mặt trời (2016) và Yêu tinh (2016).[2]
  • Bộ phim theo dự kiến ban đầu ra mắt khán giả truyền hình vào tháng 01/2018 nhưng sau đó nhà sản xuất đã dời lại lịch trình sản xuất, khiến cho ngày khởi chiếu chính thức của bộ phim bị lùi lại tới tháng 7/2018[5].
  • Quý ngài Ánh dương cũng đánh dấu lần ra mắt màn ảnh nhỏ đầu tiên của nữ diễn viên Kim Tae Ri.[6]
  • Đây cũng là tác phẩm đầu tiên được Studio Dragon giới thiệu tới SBS, nhưng sau đó dự án đã bị từ chối do hạn chế về tài chính và quảng cáo từ SBS[21]. Ước tính kinh phí để sản xuất cho mỗi tập phim của SBS là 1,5 tỷ won trên mỗi tập, bao gồm: tiền cát xê cho Lee Byung Hun, kinh phí quay ngoại cảnh ở nước ngoài, phục trang và dựng bối cảnh giả; trong khi SBS nói rằng chỉ có thể đầu tư khoảng 200-300 triệu won cho một tập phim[3].
  • Kim Sa-rang ban đầu dự định được mời đóng vai một nhân vật nữ phụ chủ chốt,[22] tuy nhiên đã phải hủy bỏ vào tháng 2/2018 do lịch trình xung đột.[23] Vai của cô đã được thay thế bởi Kim Min-jung.

Tỉ suất người xemSửa đổi

  • Trong bảng dưới đây, số màu xanh chỉ tỉ suất người xem thấp nhất, số màu đỏ chỉ tỉ suất người xem cao nhất.
Tập Ngày phát sóng Tỷ suất người xem
AGB Nielsen[24] TNmS
Toàn quốc Seoul Toàn quốc Seoul
1 7 tháng 7 năm 2018 8.852% (1st) 10.636% (1st) 8.5%[25] Không có
2 8 tháng 7 năm 2018 9.691% (1st) 11.511% (1st) 10.8%[25]
3 14 tháng 7 năm 2018 10.082% (1st) 12.386% (1st) 10.1%[26] 11.9%[26]
4 15 tháng 7 năm 2018 10.567% (1st) 11.865% (1st) 11.4%[26] 12.7%[26]
5 21 tháng 7 năm 2018 10.835% (1st) 12.717% (1st) 10.6% Không có
6 22 tháng 7 năm 2018 11.713% (1st) 13.481% (1st) 11.1%[27] 12.0%[28]
7 28 tháng 7 năm 2018 11.114% (1st) 12.563% (1st) 10.8%[29] Không có
8 29 tháng 7 năm 2018 12.330% (1st) 13.912% (1st) 12.0%[30] 12.9%[31]
9 4 tháng 8 năm 2018 11.695% (1st) 12.763% (1st) 12.2%[31] 13.5%[31]
10 5 tháng 8 năm 2018 13.534% (1st) 15.400% (1st) 12.9%[32] 14.6%[31]
11 11 tháng 8 năm 2018 12.792% (1st) 14.227% (1st) 12.5% Không có
12 12 tháng 8 năm 2018 13.399% (1st) 15.378% (1st) 13.2%[33]
13 18 tháng 8 năm 2018 13.327% (1st) 15.576% (1st) 12.8%[34]
14 19 tháng 8 năm 2018 15.626% (1st) 18.126% (1st) 15.4%[35]
15 25 tháng 8 năm 2018 12.893% (1st) 14.686% (1st) 12.6%
16 26 tháng 8 năm 2018 15.023% (1st) 17.370% (1st) 14.8%
17 1 tháng 9 năm 2018 7.694% (1st) 8.140% (1st) Không có
18 2 tháng 9 năm 2018 14.722% (1st) 16.387% (1st)
19 8 tháng 9 năm 2018 14.114% (1st) 14.775% (1st)
20 9 tháng 9 năm 2018 16.500% (1st) 18.178% (1st) 15.6%[36] 17.1%[37]
21 15 tháng 9 năm 2018 14.280% (1st) 16.013% (1st) 13.2%[38] Không có
22 16 tháng 9 năm 2018 16.588% (1st) 18.749% (1st) 15.3%[38] 17.1%[38]
23 29 tháng 9 năm 2018 15.419% (1st) 17.272% (1st) Không có Không có
24 30 tháng 9 năm 2018 18.129% (1st) 21.828% (1st) Không có Không có
Average 12.955% 14.747% % %
Tập đặc biệt 22 tháng 9 năm 2018 8.937% 9.404% Không có Không có

Lưu ý: Bộ phim này được phát sóng trên truyền hình cáp/trả phí nên số lượt người xem sẽ thấp hơn so với truyền hình miễn phí công cộng (KBS, SBS, MBC, EBS).

Giải thưởng và Đề cửSửa đổi

Năm Lễ trao giải Hạng mục Người nhận Kết quả Nguồn
2018 11th Korea Drama Awards Grand Prize Lee Byung-hun Đề cử [39]
Best New Actress Kim Tae-ri Đề cử
Best Original Soundtrack "Days Without Tears" (Kim Yoon-ah) Đề cử
6th APAN Star Awards Grand Prize Lee Byung-hun Đoạt giải [40][41]
Drama of the Year Mr. Sunshine Đoạt giải
Excellence Award, Actor in a Miniseries Yoo Yeon-seok Đề cử
Best Supporting Actress Kim Min-jung Đoạt giải
Best New Actress Kim Tae-ri Đoạt giải
K-Star Award, Actor Lee Byung-hun Đề cử
K-Star Award, Actress Kim Tae-ri Đề cử
Kim Min-jung Đề cử
2nd The Seoul Awards Best Actor Lee Byung-hun Đoạt giải [42]
Best Supporting Actor Yoo Yeon-seok Đoạt giải
Best New Actress Kim Tae-ri Đề cử
2019 55th Baeksang Arts Awards Best Drama Mr. Sunshine Chưa quyết định [43]
Best Director Lee Eung-bok Chưa quyết định
Best Screenwriter Kim Eun-sook Chưa quyết định
Best Actor Lee Byung-hun Chưa quyết định
Best Actress Kim Tae-ri Chưa quyết định
Best Supporting Actor Yoo Yeon-seok Chưa quyết định
Best Supporting Actress Kim Min-jung Chưa quyết định
Technical Award Kim So-yeon (Art) Chưa quyết định
Lee Yong-seob (Special effects) Chưa quyết định

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Lee Byung-hun, Kim Tae-ri to Star in New TV Series”. The Chosun Ilbo. 11 tháng 7 năm 2017. 
  2. ^ a ă 'Guardian' writer's new project goes to tvN”. The Korea Times. 1 tháng 9 năm 2017. 
  3. ^ a ă “Đài SBS từ chối phim 'Mr. Sunshine' vì biên kịch đòi đầu tư quá lớn”. VnExpress. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017. 
  4. ^ “Mr. Sunshine”. AsianWiki.com. 
  5. ^ a ă â b “‘Mr. Sunshine’: Phim truyền hình mới nhất của Lee Byung Hun và biên kịch Kim Eun Sook bị dời ngày lên sóng”. saostar.vn. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017. 
  6. ^ a ă “Kim Tae-ri to star with Lee Byung-hun in period drama”. The Korea Herald. 6 tháng 7 năm 2017. 
  7. ^ “Heo Jung-eun from "Oh My Geum-bi" to star in "Mr. Sunshine". Hancinema. YTN News. 18 tháng 9 năm 2017. 
  8. ^ “Yoo Yeon-seok cast in next drama penned by ‘Guardian’ writer”. The Korea Herald. 10 tháng 7 năm 2017. 
  9. ^ “Byun Yo-han to star in Kim Eun-sook's "Mr. Sunshine". Hancinema. Ilgan Sports. 17 tháng 7 năm 2017. 
  10. ^ “Kim Min-jung Joins "Mr. Sunshine". Hancinema. Seoul Economic Daily. 13 tháng 2 năm 2018. 
  11. ^ http://asianwiki.com/Lee_Jung-Eun_(1969).  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  12. ^ a ă “[단독]조우진·김병철, '도깨비' 이어 '미스터 션샤인' 출연”. Ilgan Sports (bằng tiếng Hàn). 25 tháng 7 năm 2017. 
  13. ^ “Bae Jung-nam to star in "Mr. Sunshine". Hancinema. Viva. 12 tháng 10 năm 2017. 
  14. ^ “[공식입장] 이승준, ‘미스터선샤인’ 합류..이병헌·김태리와 호흡”. Osen (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 1 năm 2018. 
  15. ^ “Park Ah-in signs on to tvN "Mr. Sunshine". Hancinema. Herald Corporation. 26 tháng 10 năm 2017. 
  16. ^ “Kim Yong-ji to star in tvN "Mr. Sunshine". Hancinema. Star News. 12 tháng 11 năm 2017. 
  17. ^ “지승현, '미스터 션샤인' 출연확정…'태후' 이어 김은숙과 재회(공식)” [“Judge Vs. Judge” Actor Ji Seung Hyun To Reunite With Writer Kim Eun Sook For Upcoming Drama]. Herald Corporation (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 12 năm 2017. 
  18. ^ a ă “Seo Yoo-jung to join Kim Eun-sook's "Mister Sunshine". Hancinema. Nate. 19 tháng 2 năm 2018. 
  19. ^ “‘도깨비’ 윤경호, 김은숙 차기작 ‘미스터 선샤인’ 합류 [공식입장]” [Yoon Kyung Ho Joins Upcoming Drama Produced By Director And Writer Of “Goblin”]. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). 23 tháng 11 năm 2017. 
  20. ^ a ă “Goo-Won couple to cameo in ‘Mister Sunshine’”. Kpop Herald. 12 tháng 1 năm 2018. 
  21. ^ “Kim Eun-sook's "Mr. Sunshine" changes stations from SBS to tvN”. Hancinema. Herald Corporation. 24 tháng 8 năm 2017. 
  22. ^ "Mr. Sunshine" Kim Sa-rang on board”. Hancinema. Hankyung. 7 tháng 8 năm 2017. 
  23. ^ “김사랑 측 “건강 아닌 스케줄 문제로 ‘미스터션샤인’ 하차” [공식]”. TV Report (bằng tiếng Hàn). 12 tháng 2 năm 2018. 
  24. ^ “AGB Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2018. 
  25. ^ a ă “역시 '미스터션샤인', 2회 만에 시청률 10% 넘겨”. Newsis (bằng tiếng Hàn). 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  26. ^ a ă â b “tvN '미스터션샤인' 시청률 상승…일요일 비지상파 시청률 1위”. Newsis (bằng tiếng Hàn). 16 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  27. ^ “tvN '미스터션샤인', 러브 라인 앞세워 40대 여성 시청층 '저격'. Newsis (bằng tiếng Hàn). 23 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  28. ^ Lee, Soo-jin (23 tháng 7 năm 2018). '미스터 션샤인' 유연석, 김태리 향해 "백 번을 돌아서도 이 길 하나 뿐". Interview 365 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  29. ^ Lee, Soo-jin (30 tháng 7 năm 2018). '미스터 션샤인' 김태리x이병헌 기습 허그신...최고 시청률 기록”. Interview 365 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  30. ^ “tvN '미스터션샤인' 김태리·이병헌 포옹에 자체 최고 시청률 경신”. Newsis (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  31. ^ a ă â b Seo, Young-joon (6 tháng 8 năm 2018). '미스터션샤인' 3회 연속 자체최고 경신…40대女 가장 많이 시청”. Se Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  32. ^ “드라마 '미스터 션샤인' 아줌마들 사이에 인기최고”. Newsis (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  33. ^ Lee, Soo-jin (13 tháng 8 năm 2018). '미스터션샤인' 이병헌X김태리 본격 사랑 시작...적수 없는 시청률 고공행진”. Interview 365 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  34. ^ Kim, Hyun-ah (20 tháng 8 năm 2018). “넷플릭스 투자한 미스터션샤인, 시청률 껑충..동시간대 1위”. Edaily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  35. ^ Yang, Seung-yoon (20 tháng 8 năm 2018). “㈜디엔디모드컴퍼니, tvN 드라마 ‘미스터 션샤인’ 제품 협찬”. News Town (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  36. ^ Song, Young-doo (12 tháng 9 năm 2018). '미스터 션샤인' 김태리, 러일전쟁 이병헌 도움청하며 본격 의병 활동”. Geun Kang Il Bo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  37. ^ Shin, Seung-hee (10 tháng 9 năm 2018). '미스터 션샤인' 김태리, 김의성 저격.. 시청률 상승”. Veritas (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  38. ^ a ă â “tvN '미스터션샤인', 20대·40대 진짜 많이 보네…日 전 채널 1위”. Newsis (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018. 
  39. ^ “2018코리아드라마어워즈 후보 공개”. KDFO.org (bằng tiếng Hàn). 22 tháng 9 năm 2018. 
  40. ^ “이병헌·손예진·아이유 APAN스타어워즈 노미네이트”. Star News (bằng tiếng Hàn). 27 tháng 9 năm 2018. 
  41. ^ “이병헌, '미스터 션샤인' 대상 수상..정해인 2관왕(종합)[2018 APAN]”. Osen (bằng tiếng Hàn). 13 tháng 10 năm 2018. 
  42. ^ “‘제2회 더 서울어워즈’ 10월27일 개최, 드라마-영화 각 부문별 후보공개”. iMBC (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 9 năm 2018. 
  43. ^ “55회 백상예술대상, TV부문 최종 후보 공개”. Ilgan Sports (bằng tiếng Hàn). 4 tháng 4 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

tvN: Phim Thứ bảy-Chủ nhật
Chương trình trước Quý ngài Ánh dương
(7/2018)
Chương trình kế tiếp
Luật sư vô pháp
(12/5/2018)
TBA