Rockwell B-1 Lancer

máy bay ném bom hạng nặng sử dụng bởi Hoa Kỳ

B-1 Lancer là máy bay ném bom chiến lược siêu thanh cánh cụp cánh xòe của Không quân Mỹ, sử dụng 04 động cơ phản lực General Electric F101-GE-102, tốc độ bay tối đa lên đến 1.448 km/h (Mach 1,25), có khả năng mang tên lửa hành trình AGM-86B và tên lửa tấn công tầm ngắn AGM-69 cùng nhiều loại bom khác. Năm 2017, Không quân Mỹ đang sở hữu 62 chiếc Lancer, số máy bay này dự kiến sẽ hoạt động đến năm 2030.

B-1 Lancer
Top view of B-1B in-flight with white clouds scattered underneath. Its wings are swept fully forward as the gray aircraft flies over the ocean.
Một chiếc B-1B bay trên vùng Thái Bình Dương
Kiểu Máy bay ném bom chiến lược hạng nặng siêu thanh
Quốc gia chế tạo Hoa Kỳ
Hãng sản xuất North American Rockwell/Rockwell International
Boeing
Chuyến bay đầu tiên 23 tháng 12 năm 1974
Ra mắt 1 tháng 10 năm 1986
Tình trạng Đang phục vụ
Trang bị cho Không quân Hoa Kỳ
Được chế tạo 1973–1974, 1983–1988
Số lượng sản xuất B-1A: 4
B-1B: 100
Giá thành B-1B: 283.1 triệu USD vào năm 1998[1] (415 triệu USD vào năm 2018)

Phiên bản B-1A được phát triển vào đầu năm 1970, nó được dự kiến sẽ đạt vận tốc Mach 2 ở độ cao lớn, vì vậy phần vỏ của nó phải làm bằng hợp kim titan và do đó làm giá thành tăng lên tới 70 triệu đôla theo thời giá năm 1975 (tương đương gần 500 triệu USD thời giá năm 2020). Mặt khác, hợp kim titan khi đó chỉ có duy nhất 1 nước chế tạo được là Liên Xô, cũng có nghĩa là Mỹ phải nhập khẩu nguyên liệu chế tạo từ Liên Xô, và nếu xảy ra chiến tranh giữa 2 bên thì Mỹ sẽ không thể chế tạo tiếp B-1A. Do vậy, việc sản xuất hàng loạt B-1A đã bị hủy bỏ và chỉ có bốn nguyên mẫu được chế tạo.

Năm 1980, dự án B-1 lại được để ý đến do nó được phát hiện có khả năng đánh bom xâm nhập thấp chớp nhoáng. Do những khó khăn của việc chế tạo B-1A, các yêu cầu thiết kế đối với phiên bản B-1B đã được giảm xuống, vận tốc tối đa của B-1B chỉ đạt Mach 1,25.

B-1B đã được phê duyệt và bắt đầu phục vụ trong Không quân Hoa Kỳ vào năm 1986 như là một kiểu máy bay ném bom hạt nhân chiến lược tốc độ cao. Vào những năm 1990, nó đã được chuyển đổi sang sử dụng ném bom thông thường. B-1 được sử dụng trong chiến đấu lần đầu tiên năm 1998 trong chiến dịch Cáo sa mạc. Nó tiếp tục hỗ trợ quân đội Mỹ và NATO ở Afghanistan và Iraq.

Trong suốt quá trình hoạt động của mình thì các chỉ trích B-1 không thiếu với hơn ba thập niên bị phàn nàn trước khi tìm được cách khắc phục. Khi được nhận vào phục vụ thì bánh răng dùng để hạ cánh của máy bay bị nứt, động cơ của máy bay bị rò rỉ nhiên liệu và trong một số trường hợp rơi luôn ra khỏi máy bay. Các còi báo động động cơ gặp trục trặc tự nhiên kêu dù chẳng có gì xảy ra. Ra đa địa hình cho hình ảnh sai lệch cũng như không tương thích với hệ thống vũ khí mới. Máy bay được cho là có một số khả năng tàng hình, có nghĩa là nó là khó phát hiện bởi radar, nhưng như Thompson nói: "Bất kỳ radar tốt nào cũng có thể theo dõi nó."[2].

Từ năm 1984 tới 2001, 10 chiếc B-1 đã bị phá hủy do tai nạn khiến 17 phi công thiệt mạng[3] Từ 2002 tới 2019 có thêm 2 chiếc B-1 bị phá hủy do tai nạn[4]. Tổng cộng 12 chiếc bị mất do tai nạn, chiếm 11,5% số mấy bay B-1 được chế tạo.

Đặc điểm kỹ thuật (B-1B Lancer)Sửa đổi

Đặc điểm chungSửa đổi

  • Phi đội: 4 người (phi công, phi công phụ, sĩ quan điều khiển vũ khí tấn công, sĩ quan các hệ thống phòng vệ)
  • Chiều dài: 44.5 m
  • Sải cánh:
    • Xòe: 41,8 m
    • Cụp: 24 m
  • Chiều cao: 10,4 m
  • Diện tích cánh: 181,2 m²
  • Tải trọng vũ khí: 56.700 kg
  • Trọng lượng rỗng: 87.100 kg
  • Trọng lượng chất tải: 148.000 kg
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 216.400 kg
  • Động cơ: 4× động cơ tuốc bin phản lực cánh quạt (turbofan) General Electric F101-GE-102
    • Lực đẩy khô: 64.9 kN mỗi chiếc
    • Lực đẩy lần đốt thứ hai: 136.92 kN mỗi chiếc
  • Nhiên liệu:38.000 L (10.000 US gal) cho thùng dầu bên trong 1-3 khoang vũ khí.

Đặc tính baySửa đổi

  • Tốc độ tối đa: Mach 1,25 (721 knots, 1.340 km/h ở độ cao 15.000 m)
  • Bán kính chiến đấu: 5.544 km (3.445 mi)
  • Tầm hoạt động:
    • 9.400 km (5.100 mi) khi không mang vũ khí
    • 7.600 km khi mang 16,8 tấn vũ khí[5]
  • Trần bay: 18.000 m
  • Chất tải cánh: 816 kg/m²
  • Lực đẩy/trọng lượng: 0,38

Trang bị vũ khíSửa đổi

  • Giá treo: 6 giá treo bên ngoài có thể mang 23.000 kg (50.000 lb) vũ khí cùng 3 khoang mang vũ khí bên trong máy bay mang được 34.000 kg (75.000 lb) bom.
  • Súng: Không có
  • Bom:
    • 84× Mk-82
    • 84× Thủy lôi Mk-62
    • 24× Thủy lôi Mk-65
    • 30× Bom phát quang CBU-87/89/CBU-97 ** 30× CBU-103/104/105 Wind Corrected Munitions Dispenser (WCMD) CBUs
    • 24× Bom thong minh GBU-31 JDAM
    • 15× Bom thong minh GBU-38 JDAM
    • 48x Bom thong minh GBU-38 JDAM
    • 48x Bom thong minh GBU-54 JDAM
    • 24× Bom thong thường Mk-84
    • 12× Tên lửa chiến thuật tầm xa AGM-154 JSOW
    • 96× hoặc 144× Bom điều khiển GBU-39
    • 24× Tên lửa chiến thuật tầm xa AGM-158 JASSM
    • 24× Bom hạt nhân chiến thuật B61
    • 24x Bom hạt nhân chiến lược B83

Xem thêmSửa đổi

|lists=

}}

Tham khảoSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

Tài liệuSửa đổi

  • Casil, Amy Sterling. The B-1 Lancer. New York: Rosen Publishing Group, 2003. ISBN 0-8239-3871-9.
  • Dao, James. "Much-Maligned B-1 Bomber Proves Hard to Kill." The New York Times, ngày 1 tháng 8 năm 2001.
  • Donald, David. The Pocket Guide to Military Aircraft: And the World's Airforces. London: Octopus Publishing Group, 2004. ISBN 0-681-03185-9.
  • Donald, David, ed. "Rockwell B-1B". The Complete Encyclopedia of World Aircraft. New York: Barnes & Noble Books, 1997. ISBN 0-7607-0592-5.
  • Dorr, Robert F. Combat Aircraft Monthly: Lancer Force. London: Ian Allan Publishing, June 2010.
  • Dorr, Robert F. 7th Bombardment Group/Wing, 1918–1995. Turner, Maine: Turner Publishing Company, 1997. ISBN 1-56311-278-7. 
  • Gunston, Bill. F-111. New York: Charles Scribner's Sons, 1978. ISBN 0-684-15753-5.
  • Jenkins, Dennis R. B-1 Lancer: The Most Complicated Warplane Ever Developed. New York: McGraw-Hill, 1999. ISBN 0-07-134694-5. 
  • Knaack, Marcelle Size. Post-World War II Bombers, 1945–1973 (PDF). Washington, DC: Office of Air Force History, 1988. ISBN 0-16-002260-6. 
  • Lee, Tae-Woo. Military Technologies of the World, Volume 1. Santa Barbara, California: ABC-CLIO, 2008. ISBN 0-275-99535-6. 
  • Pace, Steve. B-2 Spirit: The Most Capable War Machine on the Planet. New York: McGraw-Hill, 1999. ISBN 0-07-134433-0. 
  • Pace, Steve. Boeing North American B-1 Lancer. North Branch, Minnesota: Specialty Press, 1998. ISBN 1-58007-012-4. 
  • Schwartz, Stephen I. Atomic Audit: The Costs and Consequences of U.S. Nuclear Weapons since 1940. Washington, DC: Brookings Institution Press, 1998. ISBN 0-8157-7773-6. 
  • Skaarup, Harold A. South Dakota Warbird Survivors 2003: A Handbook on Where to Find Them. Bloomington, Indiana: iUniverse, 2002. ISBN 0-595-26379-8. 
  • Sorrels, Charles A. U.S. Cruise Missile Programs: Development, Deployment, and Implications for Arms Control. New York: McGraw-Hill, 1983. ISBN 0-08-030527-X.
  • Spick, Mike (editor). The Great Book of Modern Warplanes First edition. New York: Salamander Books, 1987. ISBN 0-517-63367-1. 
  • Spick, Mike. Modern Fighting Aircraft, B-1B. New York: Prentice Hall, 1986. ISBN 0-13-055237-2.
  • Whitford, Ray. Design for Air Combat. London: Jane's Information Group, 1987. ISBN 0-7106-0426-2. 
  • Winchester, Jim (editor). Military Aircraft of the Cold War – Rockwell B-1A (The Aviation Factfile). London: Grange Books plc, 2006. ISBN 1-84013-929-3. 
  • Withington, Thomas. B-1B Lancer Units in Combat (Osprey Combat Aircraft 60). London: Osprey Publishing, 2006. ISBN 1-84176-992-4. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Hình ảnh
Rockwell B-1A Cutaway
  Rockwell B-1A Cutaway from Flightglobal.com