"Stickwitu" là một bài hát của nhóm nhạc người Mỹ The Pussycat Dolls nằm trong album phòng thu đầu tay của họ, PCD (2005). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trích từ album vào ngày 26 tháng 9 năm 2005 bởi Interscope RecordsA&M Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Franne Golde, Kasia Livingston và Robert Palmer, trong khi phần sản xuất được đảm nhận bởi Ron Fair, người cũng tham gia thực hiện cho hầu hết những tác phẩm từ album, bên cạnh sự tham gia đồng sản xuất từ Tal Herzberg. Được ghi nhận như là sự khác biệt so với những bản nhạc còn lại của PCD, "Stickwitu" là một bản R&Bpop ballad kết hợp với những yếu tố của hip hop soul mang nội dung đề cập đến việc tôn vinh một tình yêu vĩnh cửu và lâu dài của một cặp đôi, trong đó cô gái khẳng định tình yêu của mình đối với bạn trai là không thể thay thế và hứa rằng sẽ bên cạnh anh đến tận cùng, đã thu hút nhiều sự so sánh với đĩa đơn năm 2005 của Destiny's Child "Cater 2 U" bởi một số tương đồng về giai điệu.

"Stickwitu"
Đĩa đơn của The Pussycat Dolls
từ album PCD
Mặt B"Santa Baby"
Phát hành26 tháng 9, 2005 (2005-09-26)
Định dạng
Thu âm2005
Thể loại
Thời lượng3:28
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của The Pussycat Dolls
"Don't Cha"
(2005)
"Stickwitu"
(2005)
"Beep"
(2006)
Video âm nhạc
"Stickwitu" trên YouTube

Sau khi phát hành, "Stickwitu" nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao quá trình sáng tác và chất giọng của The Pussycat Dolls, nhưng cũng vấp phải một số chỉ trích xung quanh việc thiếu điểm nhấn và vị trí của nó trong album có thể khiến người nghe bị ngắt mạch cảm xúc. Tuy nhiên, bài hát đã gặt hái nhiều giải thưởng và để cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử giải Grammy ở hạng mục Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc giọng pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 49. "Stickwitu" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở New Zealand và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia bài hát xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Úc, Áo, Bỉ, Ireland, Hà Lan và Na Uy. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ hai liên tiếp trong sự nghiệp của nhóm vươn đến top 5 tại đây.

Video ca nhạc cho "Stickwitu" được đạo diễn bởi Nigel Dick và ghi hình tại nhiều địa điểm khác nhau của Los Angeles như Nhà hát Orpheum, trong đó tập trung khai thác câu chuyện The Pussycat Dolls diễn tập bài hát trên sân khấu khi chuẩn bị cho một chuyến lưu diễn cũng như những giờ phút thư giãn của họ phía sau ánh đèn sân khấu. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm CD:USA, The Ellen DeGeneres Show, Good Morning America, Top of the Pops, The View, Dick Clark's New Year's Rockin' Eve năm 2005 và giải Soul Train Music năm 2006, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Kể từ khi phát hành, "Stickwitu" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Tiffany Young, William Singe, Red Velvet và giọng ca chính của nhóm Nicole Scherzinger. Ngoài ra, một phiên bản phối lại chính thức của bài hát với sự tham gia góp giọng của Avant, cũng được phát hành.

Danh sách bài hátSửa đổi

  • Đĩa CD tại châu Âu và Anh quốc[1]
  1. "Stickwitu" (bản album) – 3:28
  2. "Stickwitu" (R&B phối lại hợp tác với Avant) – 3:48
  • Đĩa CD maxi tại châu Âu và Anh quốc[2]
  1. "Stickwitu" (bản album) – 3:28
  2. "Santa Baby" – 3:01
  3. "Stickwitu" (R&B phối lại hợp tác với Avant) – 3:18
  4. "Stickwitu" (video ca nhạc) – 3:34
  • Đĩa 12" tại Hoa Kỳ[3]
  1. "Stickwitu" (bản album) – 3:28
  2. "Santa Baby" – 3:01
  3. "Stickwitu" (R&B phối lại hợp tác với Avant) – 3:18

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[49] Bạch kim 70.000^
Pháp (SNEP)[50] Không có 59,500[51]
New Zealand (RMNZ)[52] Vàng 5.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 127,429[53]
Anh (BPI)[54] Bạc 200.000^
Nhạc chuông
Hoa Kỳ (RIAA)[55] Bạch kim 1.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The Pussycat Dolls ‎– Stickwitu”. Discogs. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ “The Pussycat Dolls ‎– Stickwitu”. Discogs. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ “The Pussycat Dolls ‎– Stickwitu”. Discogs. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ "Australian-charts.com – The Pussycat Dolls – Stickwitu". ARIA Top 50 Singles. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  5. ^ "Austriancharts.at – The Pussycat Dolls – Stickwitu" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  6. ^ "Ultratop.be – The Pussycat Dolls – Stickwitu" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  7. ^ "Ultratop.be – The Pussycat Dolls – Stickwitu" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  8. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – RADIO – TOP 100, chọn 200614 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  9. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Ngày 17 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  10. ^ "Lescharts.com – The Pussycat Dolls – Stickwitu" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  11. ^ “The Pussycat Dolls - Stickwitu” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  12. ^ IFPI archive
  13. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  14. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  15. ^ "Chart Track: Week 48, 2005". Irish Singles Chart. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  16. ^ "Italiancharts.com – The Pussycat Dolls – Stickwitu". Top Digital Download. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  17. ^ "Nederlandse Top 40 – The Pussycat Dolls" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  18. ^ "Dutchcharts.nl – The Pussycat Dolls – Stickwitu" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  19. ^ "Charts.nz – The Pussycat Dolls – Stickwitu". Top 40 Singles. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  20. ^ "Norwegiancharts.com – The Pussycat Dolls – Stickwitu". VG-lista. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  21. ^ “Romanian Top 100 – Top 10” (bằng tiếng Rumani). Romanian Top 100. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2017. 
  22. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập 11 tháng 10 năm 2018.
  23. ^ "Swedishcharts.com – The Pussycat Dolls – Stickwitu". Singles Top 100. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  24. ^ "Swisscharts.com – The Pussycat Dolls – Stickwitu". Swiss Singles Chart. Truy cập 2 tháng 3 năm 2017.
  25. ^ "The Pussycat Dolls: Artist Chart History". Official Charts Company. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.
  26. ^ "The Pussycat Dolls Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập 25 tháng 2 năm 2017.
  27. ^ "The Pussycat Dolls Chart History (Adult Contemporary)". Billboard. Truy cập 25 tháng 2 năm 2017.
  28. ^ "The Pussycat Dolls Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard. Truy cập 25 tháng 2 năm 2017.
  29. ^ "The Pussycat Dolls Chart History (Hot R&B/Hip-Hop Songs)". Billboard. Truy cập 25 tháng 2 năm 2017.
  30. ^ "The Pussycat Dolls Chart History (Pop Songs)". Billboard. Truy cập 25 tháng 2 năm 2017.
  31. ^ "The Pussycat Dolls Chart History (Rhythmic)". Billboard. Truy cập 25 tháng 2 năm 2017.
  32. ^ “Jaarlijsten 2005” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  33. ^ “UK Year-end Singles 2005” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  34. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2006”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  35. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2006”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  36. ^ “Jahreshitparade 2006”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  37. ^ “Jaaroverzichten 2006”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  38. ^ a ă â “The Year in Music and Touring: 2006” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  39. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  40. ^ “Éves összesített listák – Rádiós Top 100 - hallgatottsági adatok alapján - 2006” (bằng tiếng Hungary). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  41. ^ “I singoli più venduti del 2006” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  42. ^ “Jaarlijsten 2006” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  43. ^ “Jaaroverzichten 2006” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  44. ^ “Top Selling Singles of 2005”. RIANZ. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  45. ^ “2006 Romanian Top 100”. rt100.ro. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2018. 
  46. ^ “Swiss Year-End Charts 2006”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  47. ^ “UK Year-end Singles 2006” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  48. ^ “Decade End Charts – Pop Songs”. Billboard. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  49. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2006 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2013. 
  50. ^ “France single certifications – Pussycat Dolls – Stickwitu” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019. 
  51. ^ “InfoDisc: Les Singles les plus Vendus en 2006”. Infodisc.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  52. ^ “New Zealand single certifications – The Pussycat Dolls – Stickwitu”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2015. 
  53. ^ Doanh số tiêu thụ của "Stickwitu":
  54. ^ “Britain single certifications – Pussycat Dolls – Stickwitu” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2013.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập Stickwitu vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  55. ^ “American single certifications – The Pussycat Dolls – Stickwitu” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoàiSửa đổi