Các giai đoạn chính ở kỷ Cambri
-550 —
-540 —
-530 —
-520 —
-510 —
-500 —
-490 —
 
 
 
 
* * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Baykonur
glaciation
Baykonur
glaciation
* * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Orsten Fauna
Archaeocyatha extinction
SSF diversification, first brachiopods & archaeocyatha
Treptichnus pedum trace
Large negative peak δ 13Ccarb excursion
First Cloudina & Namacalathus mineral tubular fossils
Tỉ lệ địa tầng phân chia ICS và ranh giới kỷ tiền Cambri và kỷ Cambri

Tầng 4 là tên gọi không chính thức của tầng thứ 4 thuộc kỷ Cambri và là tầng trên cùng của thống 2.  Nó tiếp sau tầng 3 và đứng trước tầng 5. Đáy của nó vẫn chưa được xác định rõ ràng bởi ủy ban quốc tế về địa tầng học. Một đề xuất thì nó là điểm xuất hiện đầu tiên của hai chi bọ ba thùy, Olenellus hoặc Redlichia. Một đề xuất khác thì nó là điểm xuất hiện đầu tiên của loài bọ ba thùy Arthricocephalus chauveaui.[1] Cả hai đề xuất đều xác định đáy của tầng 4 có niên đại vào khoảng ~ 514 triệu năm trước.[2] Đỉnh của tầng 4 tướng ứng với đáy của tầng 5, cũng chưa được xác định. Có một đề xuất rằng đó là điểm xuất hiện đầu tiên của loài bọ ba thùy Oryctocephalus indicus hoặc Ovatoryctocara granulata, có niên đại vào khoảng ~509 triệu năm trước.[3]

Tên gọiSửa đổi

Ủy ban quốc tế về địa tầng vẫn chưa có tên chính thức cho tầng 3 của kỷ Cambri. Trong cách gọi tên được sử dụng rộng rãi ở Siberian, tầng 4 là một phần của hai tầng Botom vàToyon.[4]

Sinh địa tầngSửa đổi

Điểm bắt đầu của tầng 4 gần tương ứng với đáy tầng thực vật Duyunian châu Âu và đáy tầng thực vật Leonian Nam Trung Quốc.[5]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Peng, S.C.; Babcock, L.E. (ngày 21 tháng 9 năm 2011). “Continuing progress on chronostratigraphic subdivision of the Cambrian System” (PDF). Bulletin of Geosciences: 391–396. doi:10.3140/bull.geosci.1273. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ “GSSP Table - Paleozoic Era”. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Gozalo, Rodolfo; Álvarez, María Eugenia Dies; Vintaned, José Antonio Gámez; Zhuravlev, Andrey Yu.; Bauluz, Blanca; Subías, Ignacio; Chirivella Martorell, Juan B.; Mayoral, Eduardo; Gursky, Hans-Jürgen; Andrés, José Antonio; Liñán, Eladio (ngày 1 tháng 12 năm 2011). “Proposal of a reference section and point for the Cambrian Series 2-3 boundary in the Mediterranean subprovince in Murero (NE Spain) and its intercontinental correlation”. Geological Journal: n/a–n/a. doi:10.1002/gj.1330. 
  4. ^ “The 13th International Field Conference of the Cambrian Stage Subdivision Working Group” (PDF). Episodes 31 (4): 440–441. 
  5. ^ Yuan, Jinliang, and Ng, Tin-Wai (2014). “Tentative correlation of the Duyunian (Cambrian Series 2, Stage 4) and the Taijiangian (Cambrian Series 3, Stage 5) between South China and the Mediterranean region”. GFF (Geological Society of Sweden) 136 (1/2): 314–319. doi:10.1080/11035897.2014.898331. 
Liên đại Nguyên sinh Liên đại Hiển sinh
Đại Cổ sinh Đại Trung sinh Đại Tân sinh
Kỷ Cambri Kỷ Ordovic Kỷ Silur Kỷ Devon Kỷ Than đá Kỷ Permi Kỷ Trias Kỷ Jura Kỷ Phấn trắng Kỷ Paleogen Kỷ Neogen Đệ tứ
Kỷ Cambri
Terreneuve / Cambri sớm Cambri giữa Phù Dung / Cambri muộn
Thống 2 Thống 3
Fortune | Tầng 2 Tầng 3 | Tầng 4 Tầng 5 | Drum | Cổ Trượng Bài Bích | Giang Sơn | Tầng 10