Mở trình đơn chính
Hệ Thống Tầng Niên đại (Ma)
Neogen Miocen Aquitane trẻ hơn
Paleogen Oligocen Chatti 23.03–27.82
Rupel 27.82–33.9
Eocen Priabona 33.9–37.8
Barton 37.8–41.2
Lutetia 41.2–47.8
Ypres 47.8–56.0
Paleocen Thanet 56.0–59.2
Seland 59.2–61.6
Đan Mạch 61.6–66.0
Creta Thượng Maastricht cổ hơn
Phân chia trong kỷ Paleogen theo ICS, đến tháng 8 năm 2018.[1]

Tầng Yprestầng đầu tiên của thế Eocen. Nó trải dài trong khoảng thời gian từ 56,0 ± 0,2 triệu năm trước (Ma) tới 47,8 ± 0,2 Ma. Tầng này được đặt tên theo Ypres, Bỉ. Đá phiến sét Messel nổi tiếng tại Đức thuộc về tầng này. Các loài linh trưởng (Primates) có lẽ đã xuất hiện vào khoảng 55 Ma, mặc dù đồng hồ phân tử và các phát hiện mới của cổ sinh vật học cho rằng chúng có thể đã tồn tại từ sớm hơn, vào cuối kỷ Phấn Trắng, cỡ 90 Ma.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “ICS - Chart/Time Scale”. www.stratigraphy.org. 
Kỷ Paleogen
Paleocen Eocen Oligocen
Đan Mạch | Seland
Thanet
Ypres | Lutetia
Barton | Priabona
Rupel | Chatti