Hệ/
Kỷ
Thống/
Thế
Bậc /
Kỳ
Tuổi
(Ma)
Neogen Miocen Aquitane trẻ hơn
Paleogen Oligocen Chatti 23.03 - 28.1
Rupel 28.1 - 33.9
Eocen Priabona 33.9 - 37.8
Barton 37.8 - 41.2
Lutetia 41.2 - 47.8
Ypres 47.8 - 56
Paleocen Thanet 56 - 59.2
Seland 59.2 - 61.6
Đan Mạch 61.6 - 66
Creta Thượng Maastricht cổ hơn
Phân chia Paleogen theo ICS, 8/2018.[1]

Tầng Seland hay Paleocen giữa là một tầng của thế Paleocen. Nó kéo dài từ khoảng 61,6 ± 0,2 Ma tới khoảng 59,2 ± 0,2 Ma (Ma: Megaannum, triệu năm trước).

GSSP đánh dấu ranh giới dưới của tầng Seland tại Itzurun, Tây Ban Nha

Tầng Seland kế tục tầng Đan Mạch, và tiếp sau là tầng Thanet, đều của cùng thế Paleocen.[2]

Tên gọi của tầng này được đặt cho các địa tầng đại dương của Sjælland (Seeland/Zealand)[3], một đảo lớn của Đan Mạch.

Động thực vậtSửa đổi

Hệ động vật của Seland bao gồm những con rắn khổng lồ (Titanoboa),[4] cá sấu, Choristodera, Gastornithiformes,[5] Strigiformes; và một số dạng cổ xưa của động vật có vú, chẳng hạn như Mesonychia, Pantodonta, họ hàng linh trưởng PlesiadapiformsMultituberculata.

Hệ thực vật bao gồm xương rồng, dương xỉ và cây cọ.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “ICS - Chart/Time Scale”. www.stratigraphy.org.
  2. ^ See for a detailed geologic timescale Gradstein et al. (2004)
  3. ^ Selandian-Stage
  4. ^ Kwok R (4 tháng 2 năm 2009). “Scientists find world's biggest snake”. Nature News. doi:10.1038/news.2009.80.
  5. ^ Koeberl C, MacLeod KG biên tập (2002). Catastrophic events and mass extinctions: Impacts and beyond. Geological Society of America. tr. 303–4.
Văn liệu
  • Gradstein, F.M.; Ogg, J.G. & Smith, A.G.; 2004: A Geologic Time Scale 2004, Cambridge University Press.
  • Kennedy, W.J.; Walaszczyk, I. & Cobban, W.A.; 2005: The Global Boundary Stratotype Section and Point for the base of the Turonian Stage of the Cretaceous: Pueblo, Colorado, U.S.A., Episodes 28(2): pp 93–104.
  • GeoWhen Database - Selandian
Kỷ Paleogen
Paleocen Eocen Oligocen
Đan Mạch | Seland
Thanet
Ypres | Lutetia
Barton | Priabona
Rupel | Chatti