Mở trình đơn chính

Thạch caokhoáng vật trầm tích hay phong hóa rất mềm, với thành phần là muối canxi sulfat ngậm 2 phân tử nước (CaSO4.2H2O). Tinh thể hạt, bột... khối lượng riêng 2,31-2,33 g/cm³.

Thạch cao
Roses des Sables Tunisie.jpg
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật
Công thức hóa họcCaSO4·2H2O
Hệ tinh thểĐơn nghiêng
Nhận dạng
MàuNhư thủy tinh đến như lụa hay ngọc trai
Dạng thường tinh thểĐồ sộ, phẳng. Tinh thể kéo dài hình lăng trụ.
Cát khai2 (66° và 114°)
Vết vỡConchoidal, đôi khi có sợi
Độ cứng Mohs1,5-2
ÁnhNhư thủy tinh đến như lụa hay ngọc trai
Màu vết vạchTrắng
Tỷ trọng riêng2,31 - 2,33
Chiết suất1,522
Độ hòa tanKhông phản ứng với axít.
Các biến thể chính
Satin SparKhối có sợi như ngọc trai
SelenitTinh thể trong suốt và có phiến
AlabasterHơi có màu, hạt mịn

Sử dụngSửa đổi

Khoáng thạch cao (gypsum, CaSO4.2H2O) nung ở ~150 °C nhận được "thạch cao khan":

CaSO4·2H2O → CaSO4·0,5H2O (thạch cao khan) + 1,5H2O (dưới dạng hơi).

Thạch cao khan đem nghiền thành bột, nếu trộn bột này với nước thì thành vữa thạch cao. Đem vữa thạch cao ở trạng thái tươi đi đổ khuôn sau đó đợi ninh kết (sản phẩm thủy hóa lại là CaSO4.2H2O và một phần chưa thủy hóa vẫn là CaSO4.0,5H2O) thì nhận được vật liệu màu trắng có cường độ và độ ổn định nhất định (tên của dạng vật liệu cuối cùng nhận được này thường được gọi một cách đơn giản là "thạch cao" hay khuôn thạch cao).

Bột thạch cao khan được dùng trong công nghiệp xi măng, tấm thạch cao, gạch men, giấy, kỹ thuật đúc tượng, bó bột.

Nếu nung ở nhiệt độ cao hơn, phản ứng xảy ra:

CaSO4·2H2O → CaSO4 + 2H2O.

Tuy nhiên CaSO4 không có giá trị sử dụng như CaSO4·0,5H2O.

Tham khảoSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi