Mở trình đơn chính

Tuapse (tiếng Nga: Туапсе́; tiếng Adyghe: ТIуапсэ) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Krasnodar Krai, nằm trên bờ biển phía đông bắc của Biển Đen, phía nam Gelendzhik và phía bắc của Sochi. Nó phục vụ như trung tâm hành chính của huyện Tuapsinsky, mặc dù về hành chính nó là riêng biệt. Thành phố có dân số 64.238 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 249 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 63.233 (Điều tra dân số 2010);[6] 64.238 (Điều tra dân số 2002);[14] 63.081 (Điều tra dân số năm 1989).[15] Tuapse là một thành phố hải cảng và trung tâm phía bắc của khu vực nghỉ dưỡng kéo dài đến phía nam tận Sochi.

Tuapse
Туапсе
—  Town of krai subordination[1]  —
Bờ biển giữa Dzhubga và Tuapse
Bờ biển giữa Dzhubga và Tuapse
Flag of Tuapse (Krasnodar krai).svg
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Tuapse (Krasnodar krai).png
Huy hiệu
Vị trí của Tuapse
Tuapse trên bản đồ Nga
Tuapse
Tuapse
Vị trí của Tuapse
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangKrasnodar[1]
Thành lập1864[2]
Vị thế Town kể từ~1896[2]
Chính quyền
 • Thành phầnHội đồng[3]
 • Đứng đầu[5]Alexander Chekhov[4]
Diện tích
 • Tổng cộng33,41 km2 (1,290 mi2)
Độ cao20 m (70 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[6]
 • Tổng cộng63.233
 • Ước tính (2018)[7]62.269 (-1,5%)
 • Thứ hạngThứ 251 năm 2010
 • Mật độ19/km2 (49/mi2)
 • Thủ phủ củaHuyện Tuapsinsky[8]
 • Municipal districtKhu vực tự quản Tuapsinsky[9]
 • Khu định cư đô thịKhu định cư đô thị Tuapsinskoye[9]
 • Thủ phủ củaKhu vực tự quản Tuapsinsky[9]
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[10] (UTC+3)
Mã bưu chính[11]352800–352803, 352808
Mã điện thoại+7 86167[12]
Thành phố kết nghĩaAgen sửa dữ liệu
Ngày TownChủ nhật đầu tiên của tháng 7[13]
Thành phố kết nghĩaAgenSửa đổi tại Wikidata
OKTMO03655101001
Trang webwww.adm.tuapse.ru
Biển Đen gần Tuapse vào tháng 11

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Bản mẫu:OKATO reference
  2. ^ a ă Азаренкова, А. С.; И. Ю. Бондарь, Н. С. Вертышева (1986) [1986]. Основные административно-территориальные преобразования на Кубани (1793–1985 гг.) (bằng tiếng Nga). Краснодарское книжное издательство. tr. 269. 
  3. ^ Charter of Tuapse, Article 23
  4. ^ Official website of Tuapse [Head of the Town] (tiếng Nga)
  5. ^ Charter of Tuapse, Article 22
  6. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  7. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  8. ^ Bản mẫu:OKATO reference
  9. ^ a ă â Law #745-KZ
  10. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  11. ^ Russian Post. Postal codes search form (tiếng Nga)
  12. ^ http://www.rt.ru/help-info/mg/index.php?SELECTED_CHAR=%D2
  13. ^ Charter of Tuapse, Article 1.2
  14. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  15. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Krasnodar Krai