Mở trình đơn chính

UEFA Women's Champions League là giải đấu bóng đá nữ dành cho các câu lạc bộ thuộc các quốc gia thành viên Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Lúc đầu giải mang tên là UEFA Women's Cup, nhưng từ mùa giải 2009-10 được đổi thành tên như hiện nay. Kể từ đó, câu lạc bộ chiến thắng sẽ được quyết định chỉ trong một trận đấu chung kết ở cùng thành phố với trận đấu chung kết UEFA Champions League dành cho nam, thay vì đá 2 trận như trước.

UEFA Women's Champions League
UEFA Women's Champions League Logo.png
Thành lập2001
Khu vựcUEFA (châu Âu)
Số đội54
Đội vô địch
hiện tại
Pháp Olympique Lyonnais (lần 3)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Đức 1. FFC Frankfurt (4 lần)
Trang webTrang chủ
2015-16

Vào năm 2013 Đức là quốc gia đầu tiên có câu lạc bộ thắng cả hai giải UEFA Champions League dành cho nam và nữ trong cùng một năm.

Đội bóng thành công nhất là 1. FFC Frankfurt của Đức với 4 lần lên ngôi. Đương kim vô địch hiện nay là câu lạc bộ Olympique Lyonnais của Pháp.

Thể thứcSửa đổi

UEFA Women's CupSửa đổi

Ban đầu sẽ có một vòng sơ loại để giảm số đội xuống còn 32. Mùa giải đầu tiên chỉ có hai đội thi đấu lượt đi lượt về, các mùa giải sau là giải đấu nhỏ gồm bốn đội thi đấu vòng tròn một lượt để chọn đội đầu bảng vào vòng chung kết. Tại vòng chung kết các đội được chia làm tám bảng bốn đội. Mỗi bảng đấu được tổ chức tại một địa điểm cố định và thi đấu trong vòng năm ngày. Các đội đầu bảng lọt vào tứ kết. Các vòng đấu loại trực tiếp thi đấu lượt đi và về (ngoại trừ trận chung kết năm 2012 khi chỉ tổ chức một lượt duy nhất).

Trong mùa giải 2004-05 vòng bảng gồm bốn bảng với hai đội đầu bảng của mỗi bảng vào tứ kết.

Champions LeagueSửa đổi

Vào ngày 11/12/2008, UEFA công bố giải đấu sẽ được tổ chức lại và đổi tên là UEFA Women's Champions League.[1] Giải đấu mới được tạo ra để các đội á quân quốc gia châu Âu được tham dự,[2] trong khi trận chung kết sẽ được thi đấu một lần duy nhất.

Trước đó ngày 31 tháng 3 năm 2008 UEFA xác nhận rằng 8 quốc gia hàng đầu dựa trên Hệ số UEFA từ mùa 2003–04 tới 2007–08 sẽ được trao hai suất dự giải[2], bao gồm:

Đội đương kim vô địch có quyền được dự giải năm sau nếu họ không giành quyền tham dự thông qua giải quốc nội, và sẽ bắt đầu tại vòng 32 đội. Giải đấu mở rộng đối với 54 nước thành viên của UEFA, tuy nhiên, không phải liên đoàn nào cũng có một giải bóng đá nữ quốc gia, ví dụ như Andorra, Liechtenstein, San MarinoGibraltar là các nước chưa từng tham dự. Do sự tham dự không đồng đều, số đội dự vòng sơ loại và vòng 32 đội mỗi năm một khác.

Các trận chung kếtSửa đổi

Chung kết UEFA Women's CupSửa đổi

Mùa giải Đội vô địch Tổng tỷ số Đội hạng nhì Kết quả các lượt trận
2001-02   1. FFC Frankfurt 2 - 0   Umeå IK Một trận hòa tại Waldstadion, Frankfurt, Đức
2002-03   Umeå IK 7 - 1   Fortuna Hjørring 4 - 1 Gammliavallen, Umeå, Thụy Điển
3 - 0 Sân vận động Hjørring, Hjørring, Đan Mạch
2003-04   Umeå IK 8 - 0   1. FFC Frankfurt 3 - 0 Sân vận động Råsunda, Solna, Thụy Điển
5 - 0 Frankfurter Volksbank Stadion, Frankfurt, Đức
2004-05   1. FFC Turbine Potsdam 5 - 1   Djurgården/Älvsjö 2 - 0 Stockholms Olympiastadion, Stockholm, Thụy Điển
3 - 1 Karl-Liebknecht-Stadion, Potsdam, Đức
2005-06   1. FFC Frankfurt 7 - 2   1. FFC Turbine Potsdam 4 - 0 Karl-Liebknecht-Stadion, Potsdam, Đức
3 - 2 Frankfurter Volksbank Stadion, Frankfurt, Đức
2006-07   Arsenal 1 - 0   Umeå IK 1 - 0 Gammliavallen, Umeå, Thụy Điển
0 - 0 Meadow Park, Borehamwood, Anh Quốc
2007-08   1. FFC Frankfurt 4 - 3   Umeå IK 1 - 1 Gammliavallen, Umeå, Thụy Điển
3 - 2 Commerzbank-Arena,[3] Frankfurt, Đức
2008-09   FCR 2001 Duisburg 7 - 1   Zvezda 2005 Perm 6 - 0 Sân vận động Trung tâm, Kazan, Nga
1 - 1 MSV Arena, Duisburg, Đức

Chung kết UEFA Women's Champions LeagueSửa đổi

Mùa giải Đội vô địch Tỷ số Đội hạng nhì Sân vận động
2009-10   1. FFC Turbine Potsdam 0 - 0* (7 - 6)**   Olympique Lyon Coliseum Alfonso Pérez, Getafe
2010-11   Olympique Lyon 2 - 0   1. FFC Turbine Potsdam Craven Cottage, Luân Đôn
2011-12   Olympique Lyon 2 - 0   1. FFC Frankfurt Olympiastadion, München
2012-13   VfL Wolfsburg 1 - 0   Olympique Lyon Stamford Bridge, Luân Đôn
2013-14   VfL Wolfsburg 4 - 3   Tyresö FF Estádio do Restelo, Lisbon
2014-15   1. FFC Frankfurt 2 - 1   Paris Saint-Germain Friedrich-Ludwig-Jahn-Sportpark, Berlin
2015-16   Olympique Lyon 1 - 1* (4 - 3)**   VfL Wolfsburg Sân vận động Mapei, Reggio Emilia
2016-17   Olympique Lyon 0 - 0* (7 - 6)**   Paris Saint-Germain Sân vận động Thành phố Cardiff, Cardiff
2017-18   Olympique Lyon 4 – 1*
  VfL Wolfsburg
Sân vận động Dynamo Valeriy Lobanovskyi, Kiev

(*sau khi đá Hiệp phụ; **đá luân lưu 11 m)

Thống kêSửa đổi

Xếp hạng các quốc gia có số lần vô địch nhiều nhấtSửa đổi

Quốc gia Vô địch Hạng nhì Vào bán kết Vô địch Hạng nhì Vào bán kết
  Đức 9 5 7
  Pháp 5 4 6
  Thụy Điển 2 5 4
  Anh 1 0 7

  Đan Mạch 0 1 3
  Nga 0 1 0
  Na Uy 0 0 2
  Phần Lan 0 0 1
  Ý 0 0 1

Xếp hạng theo câu lạc bộSửa đổi

Câu lạc bộ Vô địch Hạng nhì Năm Vô địch Năm hạng Nhì
  1. FFC Frankfurt 4 2 2002, 2006, 2008, 2015 2004, 2012
  Olympique Lyon 4 2 2011, 2012, 2016, 2017 2010, 2013
  Umeå IK 2 3 2003, 2004 2002, 2007, 2008
  Turbine Potsdam 2 2 2005, 2010 2006, 2011
  Wolfsburg 2 1 2013, 2014 2016
  Arsenal 1 0 2007
  Duisburg 1 0 2009
  Paris Saint-Germain 0 2 2015, 2017
  Fortuna Hjørring 0 1 2003
  Djurgården/Älvsjö 0 1 2005
  Zvezda Perm 0 1 2009
  Tyresö 0 1 2014

Vua phá lướiSửa đổi

Mùa Tên cầu thủ (Câu lạc bộ) Số bàn
2001-02   Gabriela Enache (FC Codru Anenii Noi) 12
2002-03   Hanna Ljungberg (Umeå IK) 10
2003-04   Maria Gstöttner (SV Neulengbach) 11
2004-05   Conny Pohlers (1. FFC Turbine Potsdam) 14
2005-06   Margrét Lára Viðarsdóttir (Valur Reykjavík) 11
2006-07   Julie Fleeting (Arsenal LFC) 9
2007-08   Vira Dyatel (Zhilstroy-1 Karkhiv)
  Patrizia Panico (ASD CF Bardolino Verona)
  Margrét Lára Viðarsdóttir (Valur Reykjavík)
9
2008-09   Margrét Lára Viðarsdóttir (Valur Reykjavík) 14
2009-10   Vanessa Bürki (FC Bayern München) 11
2010-11   Inka Grings (FCR 2001 Duisburg) 13
2011-12   Camille Abily (Olympique Lyonnais)
  Eugénie Le Sommer (Olympique Lyonnais)
9
2012-13   Laura Rus (Apollon Limassol) 11
2013-14   Milena Nikolić (ŽFK Spartak) 11
2014-15   Célia Šašić (Frankfurt) 14
2015-16   Ada Hegerberg (Olympique Lyonnais) 13
2016-17   Zsanett Jakabfi (Wolfsburg)
  Vivianne Miedema (FC Bayern München)
8

Tiền thưởngSửa đổi

Tiền thưởng được trao lần đầu năm 2010 cho hai đội lọt vào chung kết. Năm 2011 tiền thưởng được trao cho cả các đội thua bán kết và tứ kết.[4] Cơ cấu tiền thưởng hiện nay là:

  • €250.000 cho đội vô địch
  • €200.000 cho đội á quân
  • €50.000 cho đội thua bán kết
  • €25.000 cho đội thua tứ kết

Các đội cũng nhận 20.000 euro cho mỗi vòng thi đấu. Tuy nhiên các con số trên bị coi là quá ít, không đủ bù vào phí đi lại.[5]

Hình ảnhSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Women's Champions League launches in 2009”. Ngày 11 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2009. 
  2. ^ a ă “Women's Champions League details confirmed” (PDF). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2009. 
  3. ^ uefa.com - UEFA Women's Cup
  4. ^ “UEFA Women's Champions League factsheet” (PDF). UEFA. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ “British teams competing in Women's Champions League receive 'farcical' funding from Uefa”. telegraph.co.uk. Ngày 6 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013. 

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi