Whistle (bài hát của Blackpink)

"Whistle" (Hangul: 휘파람; RR: Hwiparam) là bài hát của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Blackpink, từ single "Square One". Lời bài hát được viết bởi B.I, Teddy ParkBekuh Boom, bài hát được sáng tác bởi Teddy Park và Bekuh Boom, và được hỗ trợ bổ sung bởi Future Bounce. 

"Whistle"
Whistle là bài hát đầu tiên nằm trong album đĩa đơn Square One
Đĩa đơn của Blackpink
từ album Square One
Mặt A"Boombayah"
Phát hành8 tháng 8, 2016 (2016-08-08)
Định dạng
Thể loại
Thời lượng3:32
Hãng đĩa
Sáng tác박훙준, Bekuh BOOM, 김한빈
Sản xuất박홍준, Future Bounce
Thứ tự đĩa đơn của Blackpink
"Whistle"
(2016)
"Boombayah"
(2016)
Video âm nhạc
"Whistle" trên YouTube

Màn trình diễn ra mắt trên chương trình truyền hình của Blackpink được diễn ra tại Inkigayo của SBS vào ngày 14 tháng 8 năm 2016, nơi Blackpink trình diễn "Whistle" cùng với "Boombayah".[1][2] Bài hát thành công về mặt thương mại, với "Whistle" đạt vị trí thứ nhất trên Gaon Digital Chart

Background và phát hànhSửa đổi

Single "Square One", "Boombayah" cùng với "Whistle", được phát hành vào lúc 8 p.m (KST) vào ngày 8 tháng 8 năm 2016, thông qua các trang nhạc kỹ thuật số của Hàn Quốc và trên ITunes cho thị trường toàn cầu.[3][4]

MVSửa đổi

MV cho "Whistle" được đạo diễn bởi Beomjin J của VM Project Architecture, và được phát hành thông qua kênh YouTube chính thức của BLACKPINK vào ngày 8 tháng 8 năm 2016.[5][6] Bài hát đạt gần 10 triệu người lượt xem trong 5 ngày.[7] Choreography practice video cho "Whistle" được đăng tải vào ngày 8 tháng 8 năm 2016.[8]

Quảng báSửa đổi

Blackpink bắt đầu xuất hiện trên chương trình âm nhạc của Hàn Quốc vào ngày 14 tháng 8 năm 2016, phát sóng của Inkigayo, đây cũng là nơi nhóm nhận chiếc cúp đầu tiên cho "Whistle", cũng như lần đầu trong sự nghiệp, và nhóm cũng trở thành nhóm nhạc nữ nhanh nhất đạt được thành tích này.[9] 

Thương mạiSửa đổi

Tại Hàn Quốc, "Whistle" đứng nhất trên Gaon Digital Chart trên bảng xếp hạng phát hành ngày 7-13 tháng 8 năm 2016 với 150,747 lượt tải - đứng nhất trên Download Chart - và 4,302,547 lượt nghe.[10][11][12]

Tại Mỹ, "Whistle" đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard World Digital Songs. Cả hai bài hát trong single "Square One" đạt 6,000 lượt tải, với "Boombayah" bán được nhiều hơn một ít.[13][14] Trong tuần thứ hai trên bảng xếp hạng, "Whistle" đạt vị trí thứ ba cho tuần đó.[15]

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Digital download[16]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcArrangementThời lượng
1."Whistle" (휘파람 Hwiparam)
  • Teddy
  • Future Bounce
  • Bekuh Boom
  • Teddy
  • Future Bounce
3:32
2."Boombayah" (붐바야 Bumbaya)
  • Teddy
  • Bekuh Boom
  • Teddy
  • Bekuh Boom
Teddy4:01
Tổng thời lượng:7:33

Bảng xếp hạngSửa đổi

Bảng xếp hạng (2016-17) Vị trí xếp hạng cao nhất
Philippines (Philippine Hot 100)[17] 95
Hàn Quốc (Gaon Digital Chart) 1
US World Digital Songs (Billboard)[18] 2

Giải thưởngSửa đổi

Chương trình âm nhạcSửa đổi

Chương trình Ngày Tham khảo
Inkigayo (SBS) 21 tháng 8 năm 2016 [19]
11 tháng 9 năm 2016 [20]
M Countdown (Mnet) 8 tháng 9 năm 2016 [21]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “BLACKPINK – '휘파람’(WHISTLE) 0814 SBS Inkigayo”. 14 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  2. ^ “BLACKPINK – '붐바야(BOOMBAYAH)' 0814 SBS Inkigayo”. 14 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ “앨범 정보>멜론”. www.melon.com. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  4. ^ “Square One – Single by BLACKPINK on Apple Music”. iTunes. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ BLACKPINK – '휘파람'(WHISTLE) M/V 
  6. ^ BLACKPINK – '붐바야'(BOOMBAYAH) M/V 
  7. ^ “BLACKPINK’s View Count For "BOOMBAYAH" Soars Past 10 Million Views”. Naver. 12 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2016. 
  8. ^ BLACKPINK – '휘파람(WHISTLE)' DANCE PRACTICE VIDEO 
  9. ^ “VIDEO: Black Pink hits a new milestone with 1st 'Inkigayo' win”. SBS PopAsia (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2018. 
  10. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  11. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  12. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  13. ^ “World Digital Songs : Aug 27, 2016 | Billboard Chart Archive”. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  14. ^ “Blackpink's Major Debut: New K-Pop Girl Group Lands No. 1 & 2 on World Digital Songs Chart”. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  15. ^ “World Digital Songs : Sep 03, 2016 | Billboard Chart Archive”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016. 
  16. ^ “Square One” (bằng tiếng Hàn). Melon. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  17. ^ “BillboardPH Hot 100”. Billboard Philippines. 25 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2017. 
  18. ^ [0=ts_chart_artistname%3Ablackpink&f[1]=itm_field_chart_id%3A1106&f[2]=ss_bb_type%3Achart_item&type=2&artist=blackpink “Chart Search "Blackpink"”]. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2016. 
  19. ^ “데뷔 2주만에 '인기가요 1위' 차지한 블랙핑크 '휘파람' 영상”. Insight (bằng tiếng Hàn). 21 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  20. ^ '인기가요' 블랙핑크, '휘파람'으로 가요계 1위 점령…벌써 '굿바이 무대'. Asia E (bằng tiếng Hàn). 12 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  21. ^ “‘엠카운트다운’ 블랙핑크, 방송 안 나와도 한동근 누르고 ‘1위’”. Sedaily (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.