aespa

nhóm nhạc nữ Hàn Quốc
(đổi hướng từ Winter (ca sĩ))

aespa (cách điệu: æspa, tiếng Triều Tiên: 에스파) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc gồm 4 thành viên: Karina, Giselle, Winter và Ningning do SM Entertainment thành lập và quản lý. Nhóm ra mắt công chúng vào ngày 17 tháng 11 năm 2020 với đĩa đơn đầu tay "Black Mamba".[1]

aespa
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Dòng nhạc
Năm hoạt động2020–nay
Hãng đĩaHàn Quốc SM Entertainment
Hoa Kỳ Creative Artists Agency
Hợp tác với
Thành viên
  • Karina
  • Giselle
  • Winter
  • Ningning
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul

Lịch sửSửa đổi

2016–2019: Hoạt động trước khi ra mắtSửa đổi

  • Ningning là thành viên của SM Rookies và được giới thiệu với công chúng vào ngày 19 tháng 9 năm 2016. Là một phần của nhóm trước khi ra mắt, cô đã xuất hiện trong phân đoạn Rookies Princess: Who's the Best? của chương trình My SMT vào năm 2016 cũng như đã thu âm một số bài hát cover cho chương trình hoạt hình Shining Star vào năm 2017.[2]
  • Karina xuất hiện trong bài hát "WANT" của tiền bối cùng công ty Taemin vào tháng 2 năm 2019 và biểu diễn cùng anh trên một số chương trình âm nhạc trong những tuần sau đó.[3]

2020–nay: Ra mắt, các đĩa đơn đầu tiên và SavageSửa đổi

 
aespa trên SBS Radio vào năm 2021

Ngày 25 tháng 10 năm 2020, SM Entertainment công bố sẽ ra mắt nhóm nhạc nữ mới với tên gọi aespa,[4] dự án đầu tiên của Vũ trụ Văn hóa SM (SM Culture Universe), đây là lần đầu tiên 1 nhóm nhạc nữ mới ra đời sau 6 năm kể từ khi Red Velvet ra mắt vào năm 2014 và là nhóm nhạc thần tượng tổng thể đầu tiên kể từ NCT vào năm 2016.[5] Tên nhóm là sự kết hợp của các từ tiếng Anh "avatar" (hóa thân), "experience" (trải nghiệm) và "aspect" (khía cạnh), với ý nghĩa "hóa thân thành một khía cạnh khác để trải nghiệm thế giới mới".[4] Từ ngày 27 đến ngày 30 tháng 10, các thành viên của nhóm – Winter, Karina, Ningning và Giselle[6] – lần lượt được giới thiệu.[7][8] Ngày 17 tháng 11, aespa ra mắt công chúng vào với đĩa đơn đầu tay "Black Mamba".[9][10] Nhóm biểu diễn bài hát lần đầu tiên trên chương trình âm nhạc hàng tuần Music Bank của đài KBS vào ngày 20 tháng 11.[11] "Black Mamba" đã dẫn đầu bảng xếp hạng video âm nhạc K-pop của dịch vụ phát nhạc trực tuyến hàng đầu Trung Quốc QQ Music trong 3 tuần liền. Sau 2 tháng kể từ khi ra mắt, nhóm đã có chiến thắng đầu tiên trên chương trình âm nhạc hàng tuần Inkigayo của đài SBS với "Black Mamba".[12] Bài hát cũng giúp nhóm đạt 2 giải thưởng: Nghệ sỹ nước ngoài xuất sắc nhất tại Asian Pop Music Awards và Tân binh của năm (nhạc số) tại Gaon Chart Music Awards.

Ngày 5 tháng 2 năm 2021, aespa phát hành đĩa đơn thứ 2 "Forever", một bản làm lại (remake) bài hát cùng tên của Yoo Young-jin được phát hành trong album Winter Vacation in SMTOWN vào năm 2000. "Forever" là một bản ballad có ca từ ấm áp. Sản phẩm hứa hẹn sẽ cho khán giả thấy một khía cạnh hoàn toàn khác của aespa so với ca khúc đầu tay có giai điệu dance mạnh mẽ "Black Mamba".[13]

Ngày 17 tháng 5, aespa phát hành đĩa đơn thứ ba "Next Level". Về phần âm nhạc, "Next Level" là phiên bản làm lại từ bài hát nhạc phim cùng tên của bộ phim Fast & Furious: Hobbs & Shaw. Tuy nhiên, phiên bản của aespa vẫn mang màu sắc hoàn toàn mới lạ.[14] Đây là 1 ca khúc hip hop dance nổi bật với phần rap và phần bass tràn đầy năng lượng. Bên cạnh đó, lời bài hát kể một câu chuyện thú vị về thế giới quan, nơi mà hành trình đi đến Kwangya để tìm kiếm Black Mamba - một sự tồn tại đã cản trở sự kết nối của aespa và khiến thế giới trở nên hỗn loạn.[15] Vào ngày 22 tháng 7 năm 2021, aespa ký hợp đồng với Creative Artists Agency (CAA), một trong những công ty truyền thông giải trí lớn nhất nước Mỹ. Dựa trên mạng lưới toàn cầu của CAA, aespa có kế hoạch hoạt động tích cực hơn trên thị trường âm nhạc quốc tế, đặc biệt là ở Mỹ.[16] Phiên bản remix của "Next Level" đã được phát hành vào ngày 14 tháng 9 thông qua dự án âm nhạc "iScreaM" của nhãn đĩa EDM trực thuộc SM ScreaM Records, [17]

Ngày 5 tháng 10, aespa phát hành đĩa mở rộng đầu tay Savage. Đĩa gồm 6 bài hát, bao gồm cả đĩa đơn chính cùng tên.[18] Savage là album đầu tiên và album đạt thứ hạng cao nhất của nhóm trên bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ tại vị trí thứ 20, cũng như album đạt vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart của nhóm ở vị trí thứ nhất. Chỉ sau 15 ngày phát hành, EP đầu tay của nhóm đã tẩu tán được 513,292 bản, một thành tích đáng nể đối với một nhóm nhạc nữ mới ra mắt chưa đầy 1 năm. aespa đã tham gia biểu diễn tại Macy's Thanksgiving Day Parade - lễ hội mừng ngày Lễ Tạ ơn lớn nhất của nước Mỹ, trở thành nhóm nhạc nữ Hàn Quốc đầu tiên trong lịch sử góp mặt tại sự kiện này.[19]

Vào ngày 4 tháng 11, SM Entertainment thông báo aespa sẽ phát hành phiên bản làm lại (remake) của "Dreams Come True" dựa trên bản gốc của nhóm nhạc S.E.S. kết hợp với sự chỉ đạo sản xuất của giám đốc điều hành BoA vào ngày 20 tháng 12.[20] Bài hát được chọn làm 1 trong 2 ca khúc chủ đề cho album mùa đông của đại gia đình SM 2021 Winter SMTOWN: SMCU Express, ra mắt vào ngày 27 tháng 12 cùng năm. Ngày 2 tháng 12, aespa giành giải thưởng cao quý đầu tiên trong sự nghiệp với Daesang (Stage of the Year) tại Asia Artist Awards. 2 ngày sau, nhóm tiếp tục giành được Daesang (Record of the Year) tại 2021 MelOn Music Awards.

Ngày 26 tháng 12, 2 thành viên Karina và Winter trở thành thành viên của nhóm nhạc dự án GOT the beat. Sân khấu đặc biệt của bài hát ra mắt "Step Back" được lộ diện trong concert ''SMTOWN Live 2022: SMCU Express @ KWANGYA'' vào ngày 1 tháng 1 năm 2022.[21] Bài hát sau đó đã được phát hành trên các trang nhạc số vào ngày 3 tháng 1.

Thành viênSửa đổi

Chú thích: In đậm là nhóm trưởng.

Danh sách thành viên của aespa
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Vai trò Nhân vật biểu tượng Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Karina 카리나 カリナ Yu Ji-min 유지민 有ジミン 柳智敏 Liễu Trí Mẫn 11 tháng 4, 2000 (21 tuổi) Leader, Main Dancer, Lead Rapper, Sub Vocalist, Center, Face of The Group ae-KARINA Bundang-gu, Seongnam, Gyeonggi, Hàn Quốc   Hàn Quốc
Giselle 지젤 ジゼル Uchinaga Aeri 우치나가 에리 うちなが 內永亜絵里 Nội Vĩnh Chi Lợi 30 tháng 10, 2000 (21 tuổi) Main Rapper, Sub Vocalist ae-GISELLE Garosu-gil, Sinsa-dong, Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc   Nhật Bản
Kim Ae-ri 김에리 あえり Kim Ái Ly   Hàn Quốc
Winter 윈터 ウィンター Kim Min-jeong 김민정 キム・ミンジョン 金玟庭 Kim Mẫn Đình 1 tháng 1, 2001 (21 tuổi) Lead Vocalist, Lead Dancer, Visual ae-WINTER Yangsan, Busan, Hàn Quốc   Hàn Quốc
Ningning 닝닝 ニンニン Ning Yi-zhuo 닝이줘 ニン・イーチュオ 宁艺卓 Ninh Nghệ Trác 23 tháng 10, 2002 (19 tuổi) Main Vocalist, Maknae ae-NINGNING Cáp Nhĩ Tân, Hắc Long Giang, Trung Quốc   Trung Quốc

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Đĩa mở rộngSửa đổi

Tựa đề Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
Hàn
[22]
Bỉ
[23]
Nhật
[24]
Nhật
Hot

[25]
Mỹ
[26]
Mỹ
World

[27]
Savage 1 193 7 18 20 1
  • KMCA:   2× Bạch kim[31]

Đĩa đơnSửa đổi

Năm Tựa đề Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận Album
Hàn NB
Hot

[32]
MLY
[33]
NZ
Hot

[34]
SGP
[35]
Mỹ
World
[36]
TG
[37]
VN
Hot

[38]
Gaon
[39]
Hot
[40]
2020 "Black Mamba" 49 21 14 37 13 5 138 Đĩa đơn không nằm trong album
2021 "Forever" (약속) 11 Không có
"Next Level" 2 2 77 23 3 65
  • KMCA:   Bạch kim
"Savage" 2 2 60 14 14 13 39 Savage
"Dreams Come True" 8 5 7 197 47 2021 Winter SMTOWN: SMCU Express
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Bài hát lọt vào bảng xếp hạng khácSửa đổi

Danh sách bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác bao gồm
năm phát hành, vị trí trên bảng xếp hạng và album
Năm Tên Thứ hạng cao nhất Album
Hàn
Gaon Hot
2021 "Next Level" (Habstrakt Remix) [A] iScreaM Vol. 10: Next Level Remixes
"aenergy" 117 82 Savage
"I'll Make You Cry" 154
"YEPPI YEPPI" 115
"ICONIC" 152
"Lucid Dream" (자각몽) 141

Danh sách videoSửa đổi

Video âm nhạcSửa đổi

Năm Tựa đề Đạo diễn Thời lượng
2020 "Black Mamba" OUI 3:49
2021 "Forever" SUNNYVISUAL 5:06
"Next Level" Paranoid Paradigm

(VM Project Architecture)

3:55
"Next Level (Habstrakt Remix)" 3:28
"Savage" 725 (SL8 Visual Lab) 4:18
"Dreams Come True" flipevil (Donghyeok Seo, Jason Kim) 3:41

Video khácSửa đổi

Năm Tựa đề Đạo diễn
2020 "MY, KARINA" hamjae [88 GH]
"SYNK, æspa" 051/HEUNG
"SYNK, WINTER"
"SYNK, GISELLE"
"SYNK, NINGNING" 051
"SYNK, KARINA"
"'Black Mamba' The Debut Stage" Lim Sung-kwan
2021 "'Forever' (약속) The Performance Stage (Cozy Winter Cabin Ver.)" Không biết
"'Forever' (약속) The Performance Stage (Glitter Snowball Ver.)"
"'Forever' (약속) The Performance Stage (Romantic Street Ver.)"
"ep1. 'Black Mamba' – SM Culture Universe" Taeheung Son, Min Heo
"'Next Level' The Performance Stage #1" Không biết
"'Next Level' The Performance Stage #2"
"'Next Level' The Performance Stage #3"

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Danh sách giải thưởng và đề cử của aespaSửa đổi

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2020 Asian Pop Music Awards Best New Artist (Overseas) aespa Đoạt giải
Mubeat Awards Rookie Artist – Female Đoạt giải
2021 Gaon Chart Music Awards[43] MuBeat Global Choice Award (Female) Đề cử
New Artist of the Year – Digital "Black Mamba" Đoạt giải
Seoul Music Awards[44] Rookie of the Year aespa Đoạt giải
K-wave Popularity Award Đề cử
Popularity Award Đề cử
The Fact Music Awards U+ Idol Live Popularity Award Đề cử
Brand of the Year Awards Female Rookie Idol Award Đoạt giải
Brand Customer Loyalty Awards Best Female Rookie Award Đề cử
HallyuLife Awards Rookie of the Year Đoạt giải
HallyuLife Global Fans' Choice Award Đoạt giải
JOOX Thailand Music Awards[45] Top Social Artist of the Year Đề cử
Mnet Asian Music Awards[46][47] Song of the Year "Next Level" Đề cử
Best Dance Performance – Female Group Đoạt giải
TikTok Album of the Year Savage Đề cử
TikTok Artist of the Year aespa Đề cử
Best New Female Artist Đoạt giải
TikTok Favorite Moment Đề cử
Worldwide Fans' Choice Top 10 Đề cử
MTV Europe Music Awards[48] Best Korean Act Đoạt giải
MelOn Music Awards[49] Song of the Year (Daesang) "Next Level" Đề cử
Record of the Year (Daesang) aespa Đoạt giải
Best Group – Female Đoạt giải
Top 10 Artist Đoạt giải
New Artist of the Year – Female Đoạt giải
Artist of the Year Đề cử
Netizen's Choice Đề cử
Dong-A.com's Pick[50] How Far is the Next Level Award Đoạt giải
Tokopedia WIB Indonesia K-Pop Awards[51] The Most Next Level Award Đoạt giải
Asia Artist Awards[52] Stage of the Year (Daesang) "Next Level" Đoạt giải
Rookie of the Year – Music aespa Đoạt giải
Hot Trend Đoạt giải
RET Popularity Award – Idol Group (Female) Đề cử
U+Idol Live Popularity Award – Idol Group (Female) Đề cử
Asian Pop Music Awards Best Album of the Year (Overseas) Savage Đề cử
Record of the Year (Overseas) "Savage" Đề cử
Song of the Year (Overseas) Đề cử
Best Dance Performance (Overseas) Đề cử
Top 20 Albums of the Year (Overseas) Savage Đoạt giải
Top 20 Songs of the Year (Overseas) "Savage" Đoạt giải
Best Group (Overseas) aespa Đề cử
People's Choice Award (Overseas) Đoạt giải
Visionary Awards[53] 2021 Visionary Đoạt giải
BreakTudo Awards[54] K-pop Female Group Đề cử
Hanteo Music Awards Artist Award – Female Group (Top 3) Đoạt giải
Prêmio Annual K4US Choreography of the Year "Next Level" Đề cử
Debut of the Year aespa Đề cử
MV of the Year "Savage" Đề cử
Song of the Year "Next Level" Đề cử
2022 Korea First Brand Awards[55] Female Idol (Rising Star) Award aespa Đoạt giải
Seoul Music Awards[56] K-wave Popularity Award Đề cử
Main Award (Bonsang) Đoạt giải
Popularity Award Đề cử
Golden Disc Awards Digital Song Bonsang "Next Level" Đoạt giải
Digital Daesang Đề cử
Album Bonsang Savage Đề cử
Seezn Most Popular Artist Award aespa Đề cử
Rookie of the Year Đoạt giải
Artist of the Year Đoạt giải
Cosmopolitan Artist Award Đoạt giải
Gaon Chart Music Awards MuBeat Global Choice Award (Female) Chưa quyết định
Artist of the Year (Digital Music) – May "Next Level" Chưa quyết định
Artist of the Year (Digital Music) – October "Savage" Chưa quyết định
KKBOX Music Awards New Artist of the Year aespa Đoạt giải

Chương trình âm nhạcSửa đổi

The ShowSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 26 tháng 10 "Savage" 7048

Show ChampionSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2021 13 tháng 10 "Savage"

Music BankSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 15 tháng 10 "Savage" 7958

Show! Music CoreSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 16 tháng 10 "Savage" 9099
23 tháng 10 7271

InkigayoSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 17 tháng 1 "Black Mamba" 4097
17 tháng 10 "Savage" 10699
24 tháng 10 9388
5 tháng 12 6330

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ "Next Level (Habstrakt Remix)" không lọt vào Gaon Digital Chart, nhưng ra mắt ở vị trí 183 trên Download Chart.[42]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ VOVTV. “Nhóm nhạc nữ mới của SM, aespa tung ca khúc debut”. truyenhinhvov.vn. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
  2. ^ “SM루키즈, 중국 출신 새 멤버 2인 공개 '기대”. tvdaily.asiae.co.kr. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  3. ^ 김수영. 'SM 신인' 에스파, 카리나 아바타 티저 공개…점까지 유지민 판박이”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  4. ^ a b “SM Entertainment's new girl group to debut in Nov”. The Korea Herald (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 10 năm 2020.
  5. ^ “이수만 "에스파, 미래 엔터 시작..'Beyond LIVE' 시대 흐름따라 시야 넓힌 결과". Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  6. ^ “Thông tin các thành viên nhóm Aespa”.
  7. ^ “SM 신인 걸그룹 에스파, 카리나→윈터 2명 공개에 벌써 'HOT'..비주얼+실력 다 갖췄다”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 10 năm 2020.
  8. ^ “SM 신인 걸그룹 에스파, 세 번째 멤버 '닝닝' 공개..아바타 등장한 세계관 티저까지”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  9. ^ “Nhóm nhạc nữ mới Aespa nói gì về lần đầu ra mắt?”.
  10. ^ “Nhóm nhạc mới của SM gây tranh luận với MV đầu tiên”.
  11. ^ “Aespa, 20일 '뮤직뱅크'로 데뷔곡 'Black Mamba' 무대 첫 방송!”.
  12. ^ Kim Jae Min. “Aespa win 1st on inkigayo”.
  13. ^ “Aespa - nhóm nhạc nữ SM phát hành đĩa đơn mới vào tháng 2”.
  14. ^ “MV comeback của Aespa: Hình ảnh sang xịn nhưng rap như đọc thơ”.
  15. ^ “Họp báo giới thiệu "Next Level": Thế giới quan của Aespa tiếp tục mở rộng, từ khoá "KWANGYA" được giải đáp”.
  16. ^ “aespa ký hợp đồng với công ty của Mỹ, bước đệm trở thành siêu tân binh toàn cầu”. world.kbs.co.kr (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021.
  17. ^ 'iScreaM' 프로젝트, 에스파 'Next Level' 리믹스 싱글 14일 공개”. 스타뉴스 (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
  18. ^ Moon Wan-sik (14 tháng 9 năm 2021). “에스파, 첫 미니앨범 'Savage' 10월 5일 발매..6곡 수록[공식]” [Aespa, First Mini Album 'Savage' Released on October 5th, 6 Songs Included [Official]] (bằng tiếng Hàn). Star News. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021 – qua Naver.
  19. ^ VTV, BAO DIEN TU (3 tháng 11 năm 2021). “aespa - Nhóm nhạc nữ K-pop đầu tiên trình diễn tại buổi diễu hành Lễ Tạ ơn lớn nhất nước Mỹ”. BAO DIEN TU VTV (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
  20. ^ Gladys Yeo (4 tháng 11 năm 2021). “aespa to unveil remake of S.E.S.'s 'Dreams Come True' next month”. NME.
  21. ^ 'Siêu nhóm nhạc' GOT The Beat nhà SM chính thức ra mắt”. congluan.vn (bằng tiếng Việt). 16 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
  22. ^ Peak chart positions on the Gaon Album Chart:
    • “Savage” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. October 3–9, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021 – qua Gaon Chart.
  23. ^ “Discografie Aespa - ultratop.be”. www.ultratop.be. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
  24. ^ “Savage”. October 11–17, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  25. ^ “Savage”. 13 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2021.
  26. ^ “Savage”. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  27. ^ “Savage”. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  28. ^ Kim, Won-hee (21 tháng 10 năm 2021). 에스파 '새비지', 하프 밀리언셀러 등극 [Aespa 'Savage', Becomes a Half-Million Sellers]. Sports Kyunghyang (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021 – qua Naver.
  29. ^ “オリコン週間 アルバムランキング 2021年10月25日~2021年10月31日” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2021.
  30. ^ McIntyre, Hugh (24 tháng 10 năm 2021). “Aespa Makes Sales History In America With Their First Collection 'Savage'. Forbes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  31. ^ “Gaon Certification - Album”. Gaon Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.
  32. ^ Peak chart positions on Billboard Japan's Hot 100:
    • “Next Level”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 26 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
    • “Savage”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2021.
  33. ^ Peak chart positions on RIM's Top 20 most streamed international & domestic songs in Malaysia:
    • “Black Mamba”. 12 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2020 – qua Facebook.
  34. ^ Peak chart positions on Recorded Music NZ's Hot 40 Singles:
    • “Black Mamba”. 30 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2020.
  35. ^ Peak chart positions on RIAS's Top Streaming Chart:
    • “Black Mamba”. November 20–26, 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2020.
    • “Next Level”. May 28 – June 3, 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
    • “Savage”. October 8–14, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  36. ^ Peak chart positions on Billboard's World Digital Song Sales:
    • “Black Mamba”. November 22–28, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2020.
    • “Forever”. February 14–20, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2021.
    • “Next Level”. May 23–29, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
    • “Savage”. October 17–23, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  37. ^ Peak chart positions on Billboard's Global 200:
    • “Black Mamba”. November 29 – December 5, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2021.
    • “Next Level”. May 30 – June 5, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2021.
    • “Savage”. October 17–23, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  38. ^ “BILLBOARD VIETNAM HOT 100” (bằng tiếng Việt). Billboard Vietnam. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2022.
  39. ^ Peak chart positions on Gaon Digital Chart:
    • “Black Mamba” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. November 29 – December 5, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020 – qua Gaon Chart.
    • “Next Level” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. June 13–19, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021 – qua Gaon Chart.
    • “Savage + all other tracks from Savage (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. October 3–9, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021 – qua Gaon Chart.
  40. ^ Peak chart positions on Billboard's K-pop Hot 100:
  41. ^ Trust, Gary (ngày 25 tháng 11 năm 2020). “Karol G Hits Top 20 on Billboard Global Charts With 'Bichota'. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
  42. ^ 2021년 38주차 Download Chart [2021, Week 38 Download Chart] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. September 12–18, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021.
  43. ^ “가온차트 2020, 글로벌 초이스상 1차 투표 시작…남자·여자 후보 공개” [Gaon Chart 2020, the first round of the Global Choice Award voting begins... Male and female candidates announced.].
  44. ^ SAOStar.vn (31 tháng 1 năm 2021). “Kết quả Seoul Music Awards 2021: BTS đại thắng dù không tham dự, giải tân binh đúng như fan dự đoán”. Tạp chí điện tử Saostar.vn (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  45. ^ “JOOX Thailand Music Award 2021 nominados: Bright, Win, BTS, BLACKPINK, GOT7 y más | La República”. web.archive.org. 9 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  46. ^ “2021 MAMA Nominees”. Mwave (bằng tiếng Anh). Mnet Asian Music Awards. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  47. ^ “Winners of the '2021 Mnet Asian Music Awards'!”. allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
  48. ^ “Không phải Blackpink và TWICE, aespa là nhóm nữ Kpop duy nhất có giải EMAs”. laodong.vn (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021.
  49. ^ “Winners Of The Melon Music Awards 2021”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  50. ^ “[제6회 동아닷컴's PICK] 에스파, 넥스트레벨 어디까지 :: 네이버 TV연예”. web.archive.org. 5 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  51. ^ “Ver Tokopedia WIB Indonesia KPop Awards LIVE STREAM EN VIVO YouTube: link gratis BTS, BLACKPINK, TWICE, Stray Kids, SIWON y más | lista de ganadores | Cultura Asiática | La República”. web.archive.org. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  52. ^ TinNhac.com (2 tháng 12 năm 2021). “Kết quả lễ trao giải 2021 Asia Artist Awards (AAA 2021): BTS không phải Ca sĩ của năm, aespa và Stray Kids lần đầu tiên có Daesang”. TinNhac.com (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  53. ^ “올해 엔터계 빛낸 주역들 모였다! CJ ENM, '2021 비저너리 어워즈' 개최 :: 네이버 TV연예”. web.archive.org. 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  54. ^ “BreakTudo Awards 2021 - Veja quem são os indicados! | BreakTudo”. web.archive.org. 29 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  55. ^ “2022 Korea First Brand Awards”. web.archive.org. 1 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  56. ^ “The 31st Seoul Music Awards”. web.archive.org. 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.

Liên kết ngoàiSửa đổi