Yokohama F.C. (横浜FC Yokohama Efushī?) là một câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản có trụ sở tại Yokohama, hiện đang chơi tại J. League 1.

Yokohama F.C.
横浜FC
Logo
Tên đầy đủYokohama F.C.
Biệt danhFulie
Thành lập1999; 22 năm trước (1999)
SânSân vận động Mitsuzawa
Kanagawa-ku, Yokohama
Sức chứa15,046
Chủ tịch điều hànhYasuhiko Okudera
Người quản lýNhật Bản Hitoshi Nakata
Giải đấuJ. League Hạng 1
2019Thứ 2 (J.2)
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Lịch sửSửa đổi

Câu lạc bộ được thành lập năm 1999, sau sự sáp nhập của hai câu lạc bộ J. League, Yokohama FlügelsYokohama Marinos năm trước đó. Cổ động viên của Flügels từ chối việc phải bắt đầu cổ vũ cho Marinos, đối thủ của họ. Thay vào đó, cùng với số tiền quyên góp được và liên kết với IMG, một công ty quản lý tài năng, các cổ động viên cũ của Flügels thành lập Câu lạc bộ Thể thao Yokohama Fulie. Tiếp theo đó họ theo mô hình socio của FC Barcelona, Fulie Sports Club thành lập Yokohama F.C., câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp đầu tiên của Nhật Bản được sở hữu và điều hành bởi cổ động viên

Màu áoSửa đổi

Họ không thể sử dụng trực tiếp màu áo trắng với dải xanh dương của Flugels do gần tương tự với Marinos, Yokohama F.C. dùng áo màu xanh lơ, sau khi NKK F.C., một câu lạc bộ công ty đóng cửa năm 1994. NKK F.C. có trụ sở tại Kawasaki và chơi phần lớn các trận sân nhà tại Sân vận động Điền kinh Todoroki, nhưng họ phải sử dụng sân Mitsuzawa vào những ngày diễn ra trận đấu nếu các câu lạc bộ ở Kawasaki khác như (Verdy Kawasaki, Toshiba hay Fujitsu) sử dụng nó.

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính tới 2 tháng 5 năm 2015. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Tsubasa Shibuya
2 HV   Yuki Nogami
4 HV   Park Tae-Hong
5 TV   Naoki Nomura
6 HV   Hiroyuki Nishijima
7 TV   Tomoya Uchida
8 TV   Kensuke Sato
9   Masaru Kurotsu
10 TV   Shinichi Terada
11   Kazuyoshi Miura
13 TV   Yosuke Nozaki
14 TV   Junki Koike
15 HV   Atsushi Ichimura
16 TV   Kazunori Iio
17 TV   An Yong-Hak
18 TM   Yuta Minami
19 TV   Kosuke Onose
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV   Takahiro Nakazato
21 TM   Taiki Murai
22 TV   Masaaki Ideguchi
23 HV   Na Sung-Soo
24 TV   Toshihiro Matsushita
25 TV   Keita Ishii
26 TM   Yohei Takaoka
27 HV   Shuma Kusumoto
28 HV   Tsukasa Morimoto
29 TV   Yuki Ueda
30 TV   Takumi Watanabe
31 TV   Bae Hu-Min
32 HV   Takuya Nagata
33   Shota Aoki
34 TV   Rok Štraus
39   Tetsuya Okubo

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Kết quả tại J.LeagueSửa đổi

Mùa giải Hạng Trận Điểm T B H BT BB HS Vị trí
1999 JFL 24 55 18 3 3 57 32 +25 Vô địch
2000 22 61 20 0 2 66 24 +42 Vô địch
2001 J2 44 43 15 28 1 58 81 −23 9
2002 44 35 8 25 11 43 81 −38 12
2003 44 42 10 22 12 49 88 −39 11
2004 44 52 10 12 22 42 50 −8 8
2005 44 45 10 19 15 48 64 −16 11
2006 48 93 26 7 15 61 32 +29 Vô địch
2007 J1 34 16 4 4 26 19 66 −47 18
2008 J2 42 50 11 14 17 51 56 −5 10
2009 51 44 11 29 11 43 70 −27 16
2010 36 54 16 14 6 54 47 +7 6
2011 38 41 11 19 8 40 54 −14 18
2012 42 73 22 7 13 62 45 +17 4
2013 42 58 15 13 14 49 46 +3 11
2014 42 55 14 13 15 49 47 +2 11

Huấn luyện viênSửa đổi

Huấn luyện viên Quốc tịch Giai đoạn
Pierre Littbarski   Đức 1999-00
Yoshikazu Nagai   Nhật Bản 2001
Yuji Sakakura   Nhật Bản 2001
Katsuyoshi Shinto   Nhật Bản 2001–02
Pierre Littbarski   Đức 2003–04
Yusuke Adachi   Nhật Bản 2005–06
Takuya Takagi   Nhật Bản 2006–07
Júlio César Leal Junior   Brasil 2007
Satoshi Tsunami   Nhật Bản 2008
Yasuhiro Higuchi   Nhật Bản 2009
Yasuyuki Kishino   Nhật Bản 2010–12
Motohiro Yamaguchi   Nhật Bản 2012–2014
Miloš Rus   Slovenia 2015
Hitoshi Nakata   Nhật Bản 2015–

Danh hiệuSửa đổi

Câu lạc bộ liên kếtSửa đổi

  •   YFCMD – một câu lạc bộ chuyên nghiệp ở Hong Kong được sở hữu bởi Yokohama FC. Tên của câu lạc bộ là Yokohama FC Modic.

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Yokohama F.C.