Đồng(II) oxit (công thức CuO) là một oxit của đồng. Nó có phân tử gam 79,5454 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 1148°C.

Đồng(II) oxit
CopperIIoxide.jpg
Danh pháp IUPACCopper(II) oxide
Tên khácCupric oxit
Nhận dạng
Số CAS1317-38-0
Thuộc tính
Công thức phân tửCuO
Khối lượng mol79,5454 g/mol
Bề ngoàibột màu đen
Khối lượng riêng6,31 g/cm3
Điểm nóng chảy 1.201 °C (1.474 K; 2.194 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcKhông hòa tan
BandGap1,2 eV
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểHệ tinh thể ba nghiêng, mS8[1]
Nhóm không gianC2/c, #15
Hằng số mạnga = 4,6837, b = 3,4226, c = 5,1288
Nhiệt hóa học
Các nguy hiểm
MSDSScienceLab.com
Chỉ mục EUNot listed
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
Các hợp chất liên quan
Anion khácĐồng(II) sunfit
Cation khácNiken(II) oxit
Kẽm(II) oxit
Hợp chất liên quanĐồng(I) oxit
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Chất này thường có trong tự nhiên ở dạng bột oxit đồng màu đen.

Tính chất hóa họcSửa đổi

Tác dụng với axit tạo thành muối và nước: CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O

Tác dụng với oxit axit tạo thành muối: 3CuO + P2O5 -> Cu3(PO4)2[cần dẫn nguồn]

Bị các chất khử tác dụng: H2 + CuO > Cu + H2O

Ứng dụngSửa đổi

Trong thủy tinh, gốmSửa đổi

Đồng(II) oxit được dùng trong vật liệu gốm để làm chất tạo màu sắc. Trong môi trường ôxy hoá bình thường, CuO không bị khử thành Cu2O và nó tạo màu xanh lá trong cho men (clear green color).

Các loại chì oxit hàm lượng cao sẽ cho màu xanh tối hơn, các oxit kiềm thổ hay bo hàm lượng cao sẽ kéo về phía sắc xanh lam).

Đồng(II) oxit là một flux khá mạnh. Nó làm tăng độ chảy loãng của men nung và tăng khả năng cracking do hệ số giãn nở nhiệt cao.

CuO kết hợp với titan đioxit có thể tạo ra các hiệu quả "blotching" và "specking" rất đẹp. CuO kết hợp với thiếc hay zirconi cho màu turquoise hay blue-green trong men kiềm thổ (hàm lượng KNaO cao) và alumina thấp. Nên sử dụng frit pha sẵn nếu muốn có màu này, tuy nhiên men loại này thường bị rạn. CuO trong men bari/thiếc/natri cho màu xanh lam. K2O có thể làm cho men có CuO ngả sắc vàng.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ The effect of hydrostatic pressure on the ambient temperature structure of CuO, Forsyth J.B., Hull S., J. Phys.: Condens. Matter 3 (1991) 5257-5261, doi:10.1088/0953-8984/3/28/001

Xem thêmSửa đổi