Đổng Ngạch (tiếng Mãn: ᡩᠣᠩᡤᡝ, phiên âm: Dongge, tiếng Trung: 董额; bính âm: Dǒngé, ? - 1706), là một Hoàng thân thuộc 1 trong 12 Thiết mạo tử vương của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Tiểu sửSửa đổi

Đổng Ngạch sinh vào giờ Thân, ngày 5 tháng 1 (âm lịch) năm Thuận Trị thứ 4 (1647), trong gia tộc Ái Tân Giác La (爱新觉罗). Ông là con trai thứ ba của Dự Thông Thân vương Đa Đạc, em trai của Dự Tuyên Hoà Thân vương Đa Ni. Mẹ ông là Trắc Phúc tấn Đông Giai thị. [1]

Năm Thuận Trị thứ 18 (1661), ông được phong Bối lặc (貝勒).

Năm Khang Hi thứ 13 (1674), ông được phong Định Tây Đại tướng quân, thảo phạt phản tướng Vương Phụ Thần (王辅臣). Ông phái thuộc cấp là Mai Lặc Ngạch Chân Hách Nghiệp (赫业) thủ vệ Phượng Tường, còn tự mình suất quân đóng giữ Tây An. Triều đình ra lệnh tiến vào chiếm giữ Lan Châu, ông không lập tức tiến hành, Khang Hi Đế lại hạ lệnh nghiêm thủ sạn đạo.[2]

Vương Phụ Thần phái quân phá cầu, chặt đứt sản đạo. Triều đình hạ chỉ yêu cầu ông tạm hoãn lại, nhưng ông vẫn hứng thú công hạ Bình Lương và Tần Châu. Ông tiến quân tấn công Tần Châu, đánh đuổi quân địch về phía tây, chiếm được Thanh Thuỷ và thu thập đất đai của dân tộc Khương. Sau đó phái An Tây Tướng quân Mục Chiêm tấn công Củng Xương và Lan Châu. Sau đó, cùng với các tướng Tất Lực Khắc Đồ, A Mật Đạt, hội quân tiến đánh Bình Lương, nhưng nhiều ngày không thể đánh hạ.[3]

Năm thứ 15 (1676), Đại học sĩ Đồ Hải được lệnh đến coi quân, ông được phong Cố Sơn Ngạch Chân, nghe Đồ Hải chỉ huy.[3]

Tháng 2 năm thứ 16 (1677), ông bị đoạt đi tước vị Bối lặc.

Năm thứ 31 (1692), ông được phong Chính Lam kỳ Cố Sơn Ngạch Chân. Năm thứ 41 (1702), chất nhi là Ngạc Trát (鄂扎) qua đời, đến năm thứ 42 (1703), ông được thừa tập tước vị Tín Quận vương (信郡王).[4]

Năm thứ 45 (1706), ông qua đời, thọ 60 tuổi. Tước vị sẽ do Đức Chiêu (德昭), con trai của Ngạc Trát thế tập.

Gia quyếnSửa đổi

Đích Phúc tấnSửa đổi

  • Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị (博爾濟吉特氏), con gái của Nội đại thần Ngạch Nhĩ Khắc Đại Thanh.

Thứ Phúc tấnSửa đổi

  • Hách Xá Lý thị (赫舍里氏), con gái của Tắc Lặc.
  • Phú Sát thị (富察氏), con gái của Phú Hàn.

Thứ thiếpSửa đổi

  • Vương thị (王氏), con gái của Vương Đạt Ngọc (王达玉).
  • Vương thị (王氏), con gái của Vương Nhĩ (王迩).
  • Vương thị (王氏), con gái của Tắc Lặc (塞勒).
  • Hách Xá Lý thị (赫舍里氏), con gái của An Đạt Lễ (安达礼).
  • Y Nhĩ Căn Giác La thị (伊爾根覺羅氏), con gái của Thác Mục Bố Lộc (托穆布禄).
  • Tống thị (宋氏), con gái của Tống Sơn (宋山).
  • Ô Tô thị (烏蘇氏), con gái của Tang Cách (桑格).
  • Tống thị (宋氏), con gái của Đạt Lại (达赖).
  • Vương thị (王氏), con gái của Tam Cách (三格).
  • Hách Xá Lý thị (赫舍里氏), con gái của Nhã Cổ (雅古).
  • Qua Nhĩ Giai thị (瓜尔佳氏), con gái của Tác Khố (索库).
  • Tiếp Tát Khắc Hãn thị, con gái của Hô Tha (呼他).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Ngạc Tề Lễ (鄂齐礼). Được phong làm Phụng quốc Tướng quân (奉国将军).
  2. Ngạc Kỳ (鄂奇).
  3. Đô Lễ (都礼).
  4. Xước Mộc Tể (绰木济). Làm tới chức Tông học Phó tổng quản.
  5. A Nhĩ Thản (阿尔坦).
  6. Đắc Danh (得名).
  7. Y Lâm (伊林). Được phong làm Tam đẳng Thị vệ (三等侍衛), nhưng sau bị đoạt chức.
  8. Thành Châu (成珠).
  9. Trát Lục (扎录). Làm tới chức Tông học Phó tổng quản.
  10. Trát Lặc Minh (扎勒明).
  11. Ái Tinh A (爱星阿).
  12. Tra Lại (查赖).
  13. Chương Cách (彰格). Làm tới chức Đô đốc.
  14. Trát Khắc Thản (扎克坦).
  15. Ba Thái (巴泰).
  16. Tra Khố Tề (查库齐). Được phong làm Phụng quốc Tướng quân (奉国将军), nhưng sau bị đoạt tước.
  17. Vụ Dụ Tề (务裕齐).
  18. Chuyên Tề (专齐).

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Ái Tân Giác La tông phổ”. 《 爱新觉罗宗谱 》12 册丙四第 6247 页记载: 多铎七子 - 洞鄂 (多罗信郡王) 生有十八子 顺治四年丁亥正月初五日申时生, 母侧福晋佟佳氏轻车都尉雅克泰之女, 顺治十八年正月封多罗贝勒, 康熙十三年正月授定西大将军, 十五年二月罢大将军职, 十六年二月因在军前无功革去贝勒, 三十一年九月授正白旗满洲都统, 四十一年正月解都统任, 四十二年四月袭多罗信郡王, 康熙四十五年丙戍六月二十五日寅时薨, 年 60 岁, 嫡福晋博尔济吉特氏内大臣额尔克岱清之女, 庶福晋赫舍里氏塞勒之女, 庶福晋富察氏富翰之女, 妾王氏王达玉之女, 妾王氏王迩之女, 妾王氏塞勒之女, 妾赫舍里氏安达礼之女, 妾伊尔根觉罗氏托穆布禄之女, 妾宋氏宋山之女, 妾乌苏氏桑格之女, 妾宋氏达赖之女, 妾王氏三格之女, 妾赫舍里氏雅古之女, 妾瓜尔佳氏索库之女, 妾萨克察氏达呼他之女. 
  2. ^ “Thanh Sử Cảo, quyển 218”. 信郡王董额, 多铎第三子. 初封贝勒. 康熙十三年, 命为定西大将军, 讨叛将王辅臣. 董额遣将梅勒额真赫业等守凤翔, 而率师驻西安. 诏令进驻兰州, 董额未即行, 上复命严守栈道. 
  3. ^ a ă “Thanh Sử Cảo, quyển 218”. 辅臣遣兵毁偏桥, 断栈道. 诏责董额迁延, 仍趣攻下平凉, 秦州诸路. 董额进克秦州礼县, 逐敌至西和, 克清水, 伏羌. 复遣安西将军穆占取巩昌, 兰州亦下. 寻与将军毕力克图, 阿密达会师攻平凉, 久未下. 十五年, 命大学士图海视师, 改授董额固山额真, 听图海节制. 
  4. ^ “Thanh Sử Cảo, quyển 218”. 十六年二月, 削贝勒. 三十一年, 授正蓝旗固山额真. 四十二年, 袭郡王. 四十五年, 薨. 仍坐前罪, 不赐恤. 以鄂紥子德昭袭. 雍正间, 历左, 右宗正. 乾隆二十七年, 薨, 谥曰悫. 以多铎五世孙如松袭. 

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi