Mở trình đơn chính

Đức Chiêu (chữ Mãn: ᡩᡝᠵᠣᡠ,âm Mãn: Dejoo, chữ Hán: 德昭; 1700 - 1762) là một Hoàng thân thuộc 1 trong 12 Thiết mạo tử vương của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc, thuộc Mãn Châu Tương Hoàng Kỳ.

Cuộc đờiSửa đổi

Đức Chiêu được sinh vào năm Khang Hi thứ 39 (1700), trong gia tộc Ái Tân Giác La (爱新觉罗). Ông là tằng tôn của Dự Thông Thân vương Đa Đạc, cháu nội của Dự Tuyên Hoà Thân vương Đa Ni, con trai thứ năm của Tín Quận vương Ngạc Trát (鄂札). Mẹ ông là Hỉ thị (喜氏).

Năm Khang Hi thứ 41 (1702), cha ông là Tín Quận vương Ngạt Trát mất, do thúc phụ của ông là Đổng Ngạch thừa tập tước vị Tín Quận vương.

Năm Khang Hi thứ 45 (1706), Tín Quận vương Đổng Ngạch (董額) qua đời, ông được tập phong tước vị Tín Quận vương (信郡王).

Năm Ung Chính thứ 2 (1724), ông nhậm chức Tông Nhân phủ Tả tông chính (宗人府左宗正).

Năm thứ 4 (1726), ông được giao quản lý Chính Hồng kỳ Đô thống sự vụ (正白旗都统事务).

Năm thứ 5 (1727), thụ Tông Nhân phủ Hữu tông chính (宗人府右宗正), quản lý Thượng tam kỳ Đô thống sự vụ (上三旗都统事务).

Năm Càn Long thứ 27 (1762), ông qua đời, thọ 62 tuổi, được truy thụy "Khác" (慤). Sau khi ông mất, triều đình lấy Như Tùng (如松), cháu đời thứ tư của Đa Nhĩ Bác, thế tập tước vị Tín Quận vương.[1]

Năm thứ 43 (1778), Càn Long Đế ca ngợi chiến công khai quốc của Dự Thông Thân vương Đa Đạc (多铎), nên ra chỉ truy phong ông cùng Đa Đạc làm Dự Thân vương (豫亲王), con trai thứ mười năm của ông là Tu Linh được tập phong Dự Thân vương.

Gia đìnhSửa đổi

Đích Phúc tấnSửa đổi

  • Đổng Ngạc thị (董鄂氏), con gái của Tuần Án Ngạc Khải (巡按鄂凯).

Trắc Phúc tấnSửa đổi

  • Trương thị (张氏), con gái của Trương Toàn Bảo (张全保).

Thứ Phúc tấnSửa đổi

  • Trần thị (陈氏), con gái của Trần Thiên Tường (陈天祥).
  • Hàn thị (韩氏), con gái của Thuyên Trụ (拴住).
  • Triệu thị (赵氏), con gái của Triệu Tử Quý (赵紫贵).
  • Chu thị (朱氏), con gái của Chu Thiên Lộc (朱天禄).
  • Cao thị (高氏), con gái của Tá lãnh Cao Tông Không (高宗空).

Thứ thiếpSửa đổi

  • Lý thị (李氏), con gái của Lý Triều (李朝).
  • Trương thị (张氏), con gái của Trương Lộc (张禄).
  • Lý thị (李氏), con gái của Lý Thụ (李授).
  • Diêu thị (姚氏), con gái của Diêu Anh (姚英).
  • Lý thị (李氏), con gái của Lý Huệ (李惠).
  • Ngô thị (吴氏), con gái của Ngô Thịnh (吴盛).
  • Mã thị (马氏), con gái của Mã Thành Phong (马成风).
  • Chu thị (周氏), con gái của Chu Vân Bảo (周云保).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Hách Linh (赫龄), con của Thứ Phúc tấn Trần thị.
  2. Hoa Linh (华龄), con của Thứ Phúc tấn Hàn thị. Được phong làm Phụng ân Tướng quân (奉恩将军), nhưng sau bị đoạt tước.
  3. Y Linh (伊龄), con của Thứ Phúc tấn Trần thị.
  4. Thụy Linh (瑞龄), con của Thứ Phúc tấn Hàn thị.
  5. Tụy Linh (萃龄), con của Thứ Phúc tấn Triệu thị.
  6. Tuệ Linh (慧龄), con của Thứ thiếp Lý thị (con gái của Lý Triều).
  7. Trác Linh (卓龄), con của Thứ Phúc tấn Hàn thị.
  8. Thọ Linh (寿龄), con của Thứ thiếp Trương thị.
  9. Hưng Linh (兴龄), con của Thứ thiếp Lý thị (con gái của Lý Thụ).
  10. Thành Linh (成龄), con của Thứ Phúc tấn Triệu thị.
  11. Đình Linh (霆龄), con của Đích Phúc tấn Đổng Ngạc thị.
  12. Phật Linh (佛龄), con của Thứ Phúc tấn Chu thị.
  13. Quý Linh (贵龄), con của Thứ thiếp Chu thị.
  14. Khánh Linh (庆龄), con của Thứ Phúc tấn Cao thị.
  15. Tu Linh (修龄; 1749 - 1786), con của Trắc Phúc tấn Trương thị. Năm 1770 được tập tước Tín Quận vương (信郡王). Năm 1778 được tập phong Dự Thân vương (豫親王). Sau khi qua đời được truy thụy Dự Lương Thân vương (豫良亲王).
  16. Anh Linh (英龄), con của Trắc Phúc tấn Trương thị. Được phong làm Phụng ân Tướng quân (奉恩将军).
  17. Mậu Linh (茂龄), con của Thứ Phúc tấn Chu thị.
  18. Hồ Linh (瑚龄), con của Thứ thiếp Chu thị.
  19. Ngọc Linh (玉龄), con của Thứ Phúc tấn Cao thị.

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Thanh Sử Cảo, Quyển 218, Liệt truyện ngũ”. 雍正间, 历左, 右宗正. 乾隆二十七年, 薨, 谥曰悫. 以多铎五世孙如松袭. 

Tham khảoSửa đổi