Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nouvelle-Calédonie

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nouvelle-Calédonie (tiếng Pháp: Équipe de Nouvelle-Calédonie de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Nouvelle-Calédonie do Liên đoàn bóng đá Calédonie quản lý.

Nouvelle-Calédonie
Tên khác Les Cagous (Những chú chim kagu)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Nouvelle-Calédonie
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Thierry Sardo
Thi đấu nhiều nhất Pierre Wajoka (39)
Ghi bàn nhiều nhất Michel Hmaé (22)
Sân nhà Sân vận động Numa-Daly Magenta
Mã FIFA NCL
Xếp hạng FIFA 155 Giảm 1 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 93 (8.2013)
Thấp nhất 191 (4.2016)
Hạng Elo 142 Tăng 20 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 56 (5.9.1971)
Elo thấp nhất 164 (10.7.2002)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 New Caledonia 2–0 New Zealand 
(Nouméa, Nouvelle-Calédonie; 19 tháng 9 năm 1951)
Trận thắng đậm nhất
 New Caledonia 18–0 Guam 
(Papua New Guinea; 3 tháng 9 năm 1991)
 New Caledonia 18–0 Micronesia 
(Fiji; 1 tháng 7 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Úc 11–0 New Caledonia 
(Auckland, New Zealand; 2002)

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhất Á quân, 20082012

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nouvelle-Calédonie là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1951. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là hai ngôi vị á quân cúp bóng đá châu Đại Dương giành được vào các năm 20082012 cùng với 6 chức vô địch đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 2002 - Không tham dự
  • 2006 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Đại DươngSửa đổi

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng St T H B BT BB
  1973 Hạng 3 thứ 3 5 3 0 2 10 6
  1980 Hạng 3 thứ 3 4 3 0 1 14 12
1996 Không vượt qua vòng loại
  1998
  2000
  2002 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 14
  2004 Không vượt qua vòng loại
2008 Á quân thứ 2 6 2 2 2 12 10
  2012 Á quân thứ 2 5 3 0 2 19 7
  2016 Bán kết thứ 3 4 1 2 1 9 3
Tổng cộng 2 lần
á quân
6/10 26 12 4 11 65 52

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình DươngSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình tham dự trận giao hữu gặp FijiMauritius vào các ngày 18 và 21 tháng 3 năm 2019.[3]
Cập nhật thống kê đến ngày 18 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Fiji.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Raymond Saihuliwa 2 0   Ne Drehu
20 1TM Luc Washetine 1 0   Horizon Patho

2 2HV Gaétan Gope-Iwate 5 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 7 2   Magenta
3 2HV Mickael Tiaou 3 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 1 0   Magenta
4 2HV Kiam Wanesse 5 tháng 11, 2001 (18 tuổi) 2 0   Wetr
5 2HV Joseph Tchacko 30 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 8 0   Mont-Dore
8 2HV Romaric Walone 23 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 2 0   Mont-Dore
18 2HV Willy Wahéo 2 0   Ne Drehu

6 3TV Cédric Sansot 13 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 14 0   Hienghène Sport
7 3TV Joël Wakanumuné 30 tháng 9, 1986 (33 tuổi) 33 1   Tiga Sport
10 3TV Roy Kayara 2 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 30 7   Hienghène Sport
13 3TV Cyril Drawilo 11 tháng 4, 2000 (19 tuổi) 3 0   Mont-Dore
14 3TV Jean Philippe Sciendi 2 0   Etoile Banutr
15 3TV Geordy Gony 15 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 6 1   Hienghène Sport

11 3TV Cédric Décoiré 15 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 3 0   Mont-Dore
12 4 Nemia Nemia 1 0   Wacaele
17 4 Raphael Oiremon 22 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 1 0   Mont-Dore
19 4 Nathanaël Hmaen 4 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 4 0   Magenta


Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Rocky Nyikeine 26 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 16 0   Hienghène Sport v.   Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
TM Mickaël Ulile 16 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 8 0   Magenta v.   Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018

HV Emile Béaruné 7 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 36 0   Horizon Patho v.   Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
HV Jacques Wamytan 9 tháng 12, 1988 (31 tuổi) 5 0   Central Sport v.   Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
HV Cameron Wadenges 5 tháng 8, 2000 (19 tuổi) 1 0   Dumbéa v.   Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
HV Joseph Athalé 11 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 13 0   Magenta v.   Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
HV Jean-Brice Wadriako 15 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 8 1   Magenta v.   Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
HV Pierre Kauma 4 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 3 0   Lössi v.   Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018

TV Georges Béaruné 27 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 17 0   Central Sport v.   Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
TV Jefferson Dahite 21 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 10 1   Hienghène Sport v.   Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
TV Mone Wamowé 31 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 5 2   Lössi v.   Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
TV Léon Wahnawé 25 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 4 0 Magenta v.   Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018

Antoine Roine 16 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 2 2   Hienghène Sport v.   Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
Richard Sele 31 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 9 2   Magenta v.   Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
Anthony Kaï 13 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 2 0   Hienghène Sport v.   Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
Louis Laoumana 1 0   Mouli Sport v.   Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
Nathanaël Hmaen 4 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 2 0   Magenta v.   Vanuatu, 17 tháng 11 năm 2018
Warren Houala 26 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 7 1   Hienghène Sport v.   Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
Jean-Philibert Outiou 30 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 3 1   Poindimié v.   Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018
Emile Ounéï 30 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 3 2   Magenta v.   Tahiti, 23 tháng 3 năm 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “New Caledonia Official Team List”. Oceania Football Confederation. 23 tháng 5 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi