Mở trình đơn chính

Điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2010

Điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2010 là cuộc điều tra dân số lần thứ 22 tại Hoa Kỳ và là kết quả điều tra dân số quốc gia hiện hành của Hoa Kỳ. Ngày điều tra dân số Quốc gia là ngày 1 tháng 4 năm 2010 và ngày tham chiếu dùng để kê khai dân số.[1] Điều tra dân số 2010 đặc trưng sự đổi mới về thống kê con số chính xác, bao gồm việc thuê 635.000 nhân viên tạm thời tham gia công tác đếm số dân.[2][3] Dân số Hoa Kỳ được tính là 308.745.538 người,[4] tăng 9,7% so với cuộc điều tra dân số 2000. Tiểu bang có tỷ lệ phần trăm tăng trưởng cao nhất là Nevada và tiểu bang có dân số gia tăng nhiều nhất Texas.[5] Michigan là tiểu bang duy nhất giảm dân số (mặc dù Lãnh thổ thịnh vượng chung Puerto Rico dân số cũng giảm), và Quận Columbia (tức thủ đô Washington, D.C.) cho thấy có sự gia tăng đầu tiên kể từ những năm 1950.[6]

Điều tra dân số
lần thứ 23 của Hoa Kỳ
Con dấu của Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ
Biểu trưng của Cục điều tra dân số năm 2010
Biểu tượng "Điều tra dân số năm 2010"
Thông tin chung
Quốc gia Hoa Kỳ
Ngày thực hiện1 tháng 4, 2010; 9 năm trước
Tổng dân số308,745,539
Phần trăm thay đổiTăng 9.6%
Tiểu bang đông dân nhấtCalifornia (37,253,956)
Tiểu bang đông dân nhấtWyoming (563,826)

Bảng xếp hạng tiểu bangSửa đổi

Dân số và thay đổi dân số ở Hoa Kỳ theo tiểu bang
Hạng Tiểu bang Dân số của điều tra
dân số năm 2000
Dân số của điều tra
dân số năm 2010[7]
Thay đổi Thay đổi
phần trăm
1   California 33,871,648 37,253,956 3,382,308   10.0%  
2   Texas 20,851,820 25,145,561 4,293,741   20.6%  
3   New York 18,976,457 19,378,102 401,645   2.1%  
4   Florida 15,982,378 18,801,310 2,818,932   17.6%  
5   Illinois 12,419,293 12,830,632 411,339   3.3%  
6   Pennsylvania 12,281,054 12,702,379 421,325   3.4%  
7   Ohio 11,353,140 11,536,504 183,364   1.6%  
8   Michigan 9,938,444 9,883,640 −54,804   −0.6%  
9   Georgia 8,186,453 9,687,653 1,501,200   18.3%  
10   Bắc Carolina 8,049,313 9,535,483 1,486,170   18.5%  
11   New Jersey 8,414,350 8,791,894 377,544   4.5%  
12   Virginia 7,078,515 8,001,024 922,509   13.0%  
13   Washington 5,894,121 6,724,540 830,419   14.1%  
14   Massachusetts 6,349,097 6,547,629 198,532   3.1%  
15   Indiana 6,080,485 6,483,802 403,317   6.6%  
16   Arizona 5,130,632 6,392,017 1,261,385   24.6%  
17   Tennessee 5,689,283 6,346,105 656,822   11.5%  
18   Missouri 5,595,211 5,988,927 393,716   7.0%  
19   Maryland 5,296,486 5,773,552 477,066   9.0%  
20   Wisconsin 5,363,675 5,686,986 323,311   6.0%  
21   Minnesota 4,919,479 5,303,925 384,446   7.8%  
22   Colorado 4,301,261 5,029,196 727,935   16.9%  
23   Alabama 4,447,100 4,779,736 332,636   7.5%  
24   Nam Carolina 4,012,012 4,625,364 613,352   15.3%  
25   Louisiana 4,468,976 4,533,372 64,396   1.4%  
26   Kentucky 4,041,769 4,339,367 297,598   7.4%  
27   Oregon 3,421,399 3,831,074 409,675   12.0%  
28   Oklahoma 3,450,654 3,751,351 300,697   8.7%  
29   Connecticut 3,405,565 3,574,097 168,532   4.9%  
30   Iowa 2,926,324 3,046,355 120,031   4.1%  
31   Mississippi 2,844,658 2,967,297 122,639   4.3%  
32   Arkansas 2,673,400 2,915,918 242,518   9.1%  
33   Kansas 2,688,418 2,853,118 164,700   6.1%  
34   Utah 2,233,169 2,763,885 530,716   23.8%  
35   Nevada 1,998,257 2,700,551 702,294   35.1%  
36   New Mexico 1,819,046 2,059,179 240,133   13.2%  
37   Tây Virginia 1,808,344 1,852,994 44,650   2.5%  
38   Nebraska 1,711,263 1,826,341 115,078   6.7%  
39   Idaho 1,293,953 1,567,582 273,629   21.1%  
40   Hawaii 1,211,537 1,360,301 148,764   12.3%  
41   Maine 1,274,923 1,328,361 53,438   4.2%  
42   New Hampshire 1,235,786 1,316,470 80,684   6.5%  
43   Rhode Island 1,048,319 1,052,567 4,248   0.4%  
44   Montana 902,195 989,415 87,220   9.7%  
45   Delaware 783,600 897,934 114,334   14.6%  
46   Nam Dakota 754,844 814,180 59,336   7.9%  
47   Alaska 626,932 710,231 83,299   13.3%  
48    Bắc Dakota 642,200 672,591 30,391   4.7%  
49   Vermont 608,827 625,741 16,914   2.8%  
  Đặc khu Columbia 572,059 601,723 29,664   5.2%  
50   Wyoming 493,782 563,626 69,844   14.1%  
    Hoa Kỳ 281,421,906 308,745,538 27,323,632   9.7%  

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Interactive Timeline”. About the 2010 Census. U.S. Census Bureau. 2011. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ Niesse, Mark (ngày 5 tháng 7 năm 2010). “Census worker taken to court for trespassing”. Associated Press (The Seattle Times). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2010. The resident continued to refuse to take the Census, and [census worker Russell] Haas said he waited outside a chain-link fence while the resident called his co-workers at the Hawai‘i County Police Department. When police arrived, instead of asking the resident to accept the forms as required by federal law, the officers crumpled the papers into Haas' chest and handcuffed him, Haas said....Haas said he told officers that it was his duty to leave the Census forms with the resident, and that he would leave as soon as he did it. The officers were enforcing state law and had not been trained on the federal Census law, Hawaii County Police Maj. Sam Thomas said. 
  3. ^ “US Census Takers Attacked on the Job”. National Ledger. Ngày 28 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ “U.S. Census Bureau Announces 2010 Census Population Counts -- Apportionment Counts Delivered to President” (Thông cáo báo chí). United States Census Bureau. Ngày 21 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ >> Texas Adds Four Congressional Seats as State's Hispanic Population Grows
  6. ^ USA Today 2010 Census
  7. ^ “Resident Population Data: Population Change”. Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ. Ngày 23 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoàiSửa đổi