Mở trình đơn chính

San Diego là một thành phố duyên hải miền nam tiểu bang California, góc tây nam Hoa Kỳ lục địa, phía bắc biên giới México. Thành phố này là quận lỵ của Quận San Diego và là trung tâm kinh tế vùng đô thị San Diego—Carlsbad—San Marcos. Tính đến năm 2010 Thành phố San Diego có 1,301,617 người. San Diego là thành phố lớn thứ nhì trong tiểu bang California (sau thành phố Los Angeles), và lớn thứ tám tại Hoa Kỳ.

San Diego
—  Thành phố  —
City of San Diego
Đường chân trời San Diego (trên), Cầu Coronado (giữa trái), viện bảo tàng tại Công viên Balboa (giữa phải), Khách sạn Coronado (dưới)
Đường chân trời San Diego (trên), Cầu Coronado (giữa trái), viện bảo tàng tại Công viên Balboa (giữa phải), Khách sạn Coronado (dưới)
Hiệu kỳ của San Diego
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của San Diego
Ấn chương
Tên hiệu: America's Finest City
Khẩu hiệuSemper Vigilans (Latinh: "Cảnh giác luôn luôn")
Vị trí San Diego trong Quận San Diego
Vị trí San Diego
trong Quận San Diego
San Diego trên bản đồ Hoa Kỳ
San Diego
San Diego
Vị trí tại Hoa Kỳ
Tọa độ: 32°42′54″B 117°09′45″T / 32,715°B 117,1625°T / 32.71500; -117.16250Tọa độ: 32°42′54″B 117°09′45″T / 32,715°B 117,1625°T / 32.71500; -117.16250
Quốc giaHoa Kỳ Hoa Kỳ
Tiểu bangCalifornia California
QuậnSan Diego
Thành lậpngày 16 tháng 7 năm 1769
Tổ chứcngày 27 tháng 3 năm 1850
Chính quyền
 • KiểuThị trưởng–hội đồng
 • Thành phầnHội đồng Thành phố San Diego
 • Thị trưởngJerry Sanders (R)
 • City AttorneyJan Goldsmith
 • Councillors
Diện tích
 • Thành phố372,1 mi2 (963,6 km2)
 • Đất liền324,3 mi2 (840,0 km2)
 • Mặt nước47,7 mi2 (123,5 km2)
Độ cao72–400 ft (22 m)
Dân số (1 tháng 1 năm 2010)(hạng 9 tại Hoa Kỳ)[1]
 • Thành phố1.359.132
 • Mật độ41,750/mi2 (1.611,9/km2)
 • Vùng đô thị3.001.072
Tên cư dânSan Diegan
Múi giờPST (UTC-8)
 • Mùa hè (DST)PDT (UTC-7)
Mã bưu điện92101–92117 sửa dữ liệu
Mã điện thoại619, 858 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaVladivostok, Alcalá de Henares, Campinas, Edinburgh, Jalalabad, Jeonju, León, City of Perth, Tuyền Châu, Đài Trung, Tema, Tijuana, Warszawa, Yên Đài, Yokohama, Ciudad Juárez, Cavite, City of Perth, Thành phố Cavite, Thành phố Panama sửa dữ liệu
Trang webhttp://www.sandiego.gov/
Thành phố San Diego vào ban đêm
Bản đồ Quận San Diego với thành phố San Diego được tô đậm màu đỏ

Mục lục

Lịch sửSửa đổi

San Diego được thành lập vào năm 1602 trong thuộc địa Tân Tây Ban Nha đặt tên theo Thánh Điđacô ("San Diego" trong tiếng Tây Ban Nha). Trước khi người châu Âu đến lập nghiệp thì người thổ dân Kumeyaay và tổ tiên của họ đã cư ngụ trong vùng cách đây hơn 10,000 năm. Năm 1822 San Diego thuộc của nước México mới độc lập. Sau Chiến tranh Mỹ-Mễ, thành phố này trở thành một phần của Hoa Kỳ.

Dùng đường bộ, San Diego cách Los Angeles 2½ giờ xe chạy về phía nam và nửa giờ xe về phía bắc từ Tijuana, Mexico.

Khí hậuSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Table 1: Annual Estimates of the Population for Incorporated Places Over 100,000, Ranked by ngày 1 tháng 7 năm 2008 Population: ngày 1 tháng 4 năm 2000 to ngày 1 tháng 7 năm 2008” (CSV). 2008 Population Estimates. United States Census Bureau, Population Division. Ngày 1 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ “NowData - NOAA Online Weather Data” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ “Station Name: CA San Diego Lindbergh FLD” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “WMO Climate Normals for San Diego/Lindbergh Field CA 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi