185 Eunike

tiểu hành tinh vành đai chính

Eunike /jˈnk/ (định danh hành tinh vi hình: 185 Eunike) là một tiểu hành tinh rất lớn và tối ở vành đai chính. Thành phần cấu tạo của nó gồm cacbonat nguyên thủy. Nó được Christian H. F. Peters phát hiện ngày 1 tháng 3 năm 1878 ở Clinton,New York và được đặt theo tên Eunike có nghĩa là "chiến thắng cách sung sướng", một trong các Nereid trong thần thoại Hy Lạp. Tên được chọn để kỷ niệm Hiệp ước San Stefano chấm dứt chiến tranh Nga-Thổ Nhĩ Kỳ (1878).

185 Eunike
Khám phá
Khám phá bởiChristian H. F. Peters
Ngày phát hiện1 tháng 3 năm 1878
Tên chỉ định
(185) Eunike
Phiên âm/jˈnk/[1]
Đặt tên theo
Εὐνίκη Eynīkē
A878 EA
Vành đai chính
Tính từEunikean /jnɪˈkən/
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 31 tháng 7 năm 2016
(JD 2.457.600,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát131,77 năm
(48.128 ngày)
Điểm viễn nhật3,0924 AU (462,62 Gm)
Điểm cận nhật2,3843 AU (356,69 Gm)
2,7383 AU (409,64 Gm)
Độ lệch tâm0,129 30
4,53 năm (1655,1 ngày)
327,48°
0° 13m 3.036s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo23,238°
153,84°
224,01°
Trái Đất MOID1,41759 AU (212,068 Gm)
Sao Mộc MOID2,40697 AU (360,078 Gm)
TJupiter3,222
Đặc trưng vật lý
Kích thước157,51±2,6 km[2]
160,61 ± 5,00 km[3]
Khối lượng(3,56 ± 2,61) × 1018 kg[3]
Mật độ trung bình
1,64 ± 1,21 g/cm³[3]
21,797 h (0,9082 d)[2]
21,812 ± 0,001 h[4]
0,0638±0,002
C
7,62 [2]
7,45 ± 0,01 [4]

Tính đến ngày 17 tháng 9 năm 2020, đã có 13 lần Eunike che khuất một ngôi sao được quan sát thấy.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Noah Webster (1884) A Practical Dictionary of the English Language
  2. ^ a b c d “185 Eunike”. JPL Small-Body Database. NASA/Jet Propulsion Laboratory. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2016.
  3. ^ a b c Carry, B. (tháng 12 năm 2012), “Density of asteroids”, Planetary and Space Science, 73, tr. 98–118, arXiv:1203.4336, Bibcode:2012P&SS...73...98C, doi:10.1016/j.pss.2012.03.009. See Table 1.
  4. ^ a b Pilcher, Frederick; và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2014), “A Comprehensive Photometric Investigation of 185 Eunike”, of the Minor Planets Section of the Association of Lunar and Planetary Observers, 41 (4): 244–250, Bibcode:2014MPBu...41..244P.

Liên kết ngoàiSửa đổi