Al-Ansar SC (tiếng Ả Rập: نادي الأنصار الرياضي‎) là một câu lạc bộ bóng đá Liban có trụ sở ở Beirut. Thành lập năm 1951, câu lạc bộ chưa thể có chức vô địch ở Giải bóng đá ngoại hạng Liban đầu tiên cho đến năm 1988. Câu lạc bộ tiếp tục lập kỉ lục thế giới khi vô địch 11 mùa giải liên tiếp. Họ cũng vô địch ở Cúp bóng đá LibanGiải bóng đá ngoại hạng Liban nhiều lần hơn bất cứ đội bóng nào khác. Sự hỗ trợ phần lớn đến từ Cộng đồng Beirut, và được gây quỹ bởi Rafic Hariri.[1][2]

150px
Tên đầy đủAl-Ansar Sporting Club
Biệt danh
  • The Green Leader
Thành lập1951; 69 năm trước (1951)
Sân vận độngSân vận động Thành phố Beirut
Beirut, Liban
Sức chứa sân20.000
Chủ tịch điều hànhNabil Bader
Người quản lýFrantišek Straka
Giải đấuGiải bóng đá ngoại hạng Liban
2016–17Giải bóng đá ngoại hạng Liban, thứ 4
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Tên gọiSửa đổi

Al Ansar có tên từ Ansar (tiếng Ả Rập: الأنصارal-Anṣār, "Người giúp đỡ") một thuật ngữ đạo Hồi cho các người dân địa phương ở Medina đã đưa Islamic Prophet Muhammad và những người theo sau (Muhajirun) vào nhà của họ khi di cư từ Mecca (hijra)

Biểu trưngSửa đổi

Biểu trưng của Al Ansar thay đổi 2 lần. Ban đầu gồm có những chi tiết sau:

  • Một ngọn đuốc có ngọn lửa 5 đuôi tượng trưng cho Năm Cột trụ của Hồi giáo
  • Lúa mì là biểu tượng của nông nghiệp. lấy từ quốc huy cũ của Liên Xô
  • Một dải băng màu xanh lá ghi ngày thành lập

Năm 2004, ban điều hành cũ đứng đầu bởi Karim Diab đề xuất hiện đại hóa biểu trưng nhưng không thay đổi cốt lõi của thiết kế và được như ngày nay.

Màu sắc và Trang phụcSửa đổi

Do tên gọi, Al-Ansar sử dụng màu xanh lá làm màu chính như một trong những màu phổ biến của Hồi giáo. Từ sự thành lập câu lạc bộ, trang phục sân nhà bao gồm áo xanh lá, quần trắng, sau này thêm quần xanh lá và quần đen. Trang phục cũng có thêm màu đen và trắng. Trang phục sân khách gồm áo cam và quần đen.

 
 
 
 
 
 
 
 
AFC 96-97
 
 
 
 
 
 
1999-2000
 
 
 
 
 
 
2000-2001
 
 
 
 
 
 
 
 
2002-2003
 
 
 
 
 
 
 
 
2004-2005
 
 
 
 
 
2010-2011
 
 
 
 
 
 
 
 
2015-2016

Danh hiệuSửa đổi

Giải bóng đá ngoại hạng Liban: 13

Cúp bóng đá Liban: 14

  • 1988, 1990, 1991, 1992, 1994, 1995, 1996, 1999, 2002, 2006, 2007, 2010, 2012, 2017 (kỉ lục)

Siêu cúp bóng đá Liban: 5

  • 1996, 1997, 1998, 1999, 2012

Cúp Liên đoàn Liban: 2

  • Vô địch: 1999, 2000

Lebanese Elite Cup: 2

  • Vô địch: 1997, 2000
  • Tất cả số danh hiệu có được là: 36

Thành tích ở các giải đấu AFCSửa đổi

AFC Champions League: 11 lần tham gia

1989: Vòng loại
1990: Vòng loại
1992: Vòng loại
1994: Vòng bảng
1995: Vòng bảng
1996: Vòng Hai
1998: Vòng bảng
1999: Vòng Hai
2000: Vòng Hai
2001: Vòng Một
2003: Vòng loại

AFC Cup: 4 lần tham gia

2007: Vòng bảng
2008: Vòng bảng
2011: Vòng bảng
2013: Vòng bảng
2018: Vòng bảng (đang diễn ra)

AFC Cup Winners Cup: 2 lần tham gia

1992: Vòng Một
1997: Vòng Một

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội chínhSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Hassan Moghnieh V.C
13   TM Rabih Kakhi
33   TM Hasan Mzannar
2   HV Ali Abboud
3   HV Mootaz Jounaidi C
5   HV Nassar Nassar
6   HV Abdul Fattah Ashour
8   HV Mohamad Korhani
14   HV Abdul Qader Al Sayyed
16   HV Hasan Cheaito 'Shibriko'
21   HV Abdallah Taleb
23   HV Aboubacar Leo Camara *
93   HV Amir Hossari
7   TV Hussein Ibrahim
10   TV Abbas Atwi Onika
11   TV Khaled Takaji
Số áo Vị trí Cầu thủ
12   TV Adnan Haidar
15   TV Haidar Alawiyyeh
17   TV Alaa Eddine Baba
18   TV Theo Lewis Weeks
19   TV Hasan Fadel
20   TV Thaer Krouma
24   TV Ali El Atat
69   TV Bilal Najdi
77   TV Mazen Jamal
9   El Hadji Malick Tall
22   Mahmoud Kojok
70   Daniel Abou Fakhr
79   Qassem El Shoum
92   Adam Sayyed
99   Moussa Taweel

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  Rabih Ataya (đến  Zob Ahan Esfahan F.C. đến 30 tháng 6 năm 2018)
  HV Anas Abou Saleh (đến  Tripoli SC đến 30 tháng 6 năm 2018)
  TM Ali Hajj Hasan (đến  Nabi Chit đến 30 tháng 6 năm 2018)
  TV Mohamad Atwi (đến  Tadamon Sour đến 30 tháng 6 năm 2018)

Chủ tịchSửa đổi

  •   Mustafa El-Shami (1948–50)
  •   Ameen Itani (1950–54)
  •   Fouad Rustom (1954–56)
  •   Abdul Jalil Al-Sabra (1956–63)
  •   Jamil Hasbeeny (1963–65)
  •   Abed El-Jamil Ramadan (1965–67)
  •   Khaled Kabbani (1967–75)
  •   Said Wanid (1975–77)
  •   Salim Diab (1977–08)
  •   Karim Diab (2008–12)
  •   Nabil Badr (2012–)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Montague, James (24 tháng 10 năm 2007). “In Lebanon, even soccer is tainted by sectarian strife”. The New York Times. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  2. ^ Alami, Mona (1 tháng 9 năm 2009). “Religious about football”. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Giải bóng đá ngoại hạng Liban Bản mẫu:Cúp AFC 2011