Mở trình đơn chính

Anomalocaris ("tôm bất thường") là một chi Anomalocarididae, một họ động vật được xem là họ hàng gần của tổ tiên arthropoda. Hóa thạch Anomalocaris đầu tiên được phát hiện bởi Joseph Frederick Whiteaves, một hóa thạch khác phát hiện bởi Charles Doolittle Walcott.[2]

Anomalocaris
Thời điểm hóa thạch: Đầu tới Giữa kỷ Cambri: Chengjiang–Burgess shale
ROM-BurgessShale-CompleteAnomalocarisFossil.png
Hình hóa thạch Anomalocaris hoàn chỉnh đầu tiên, Bảo tàng Hoàng gia Ontario
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda (nhóm thân cây)
Lớp (class)Dinocaridida
Bộ (ordo)Radiodonta
Họ (familia)Anomalocarididae
Chi (genus)Anomalocaris
Whiteaves 1892
Loài
  • A. briggsi
  • A. canadensis
    Whiteaves 1892
  • A. pennsylvanica
    Resser, 1929 (= A. canadensis?)[1]
  • A. saron
    Hou, Bergström & Ahlberg, 1995
Danh pháp đồng nghĩa

(Defunct species:)[1]

  • A. lineata Resser & Howell, 1938
  • A. nathorsti (Walcott 1911)
So sánh kích thước Anomalocaris (đỏ) với người.

Anomalocaris được cho là động vật ăn thịt. Nó đẩy mình trong nước bởi các thủy chuyển động linh hoạt chạy dọc theo người nó.[3] Vào thời nó sống, Anomalocaris thực sự là một sinh vật khổng long, với chiều dài tối đa hai mét.[2]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă doi:10.1666/09-136R1.1
    Hoàn thành chú thích này
  2. ^ a ă Conway Morris, S. (1998). The crucible of creation: the Burgess Shale and the rise of animals. Oxford [Oxfordshire]: Oxford University Press. tr. 56–9. ISBN 0-19-850256-7. 
  3. ^ Usami, Yoshiyuki (2006). “Theoretical study on the body form and swimming pattern of Anomalocaris based on hydrodynamic simulation”. Journal of Theoretical Biology 238 (1): 11–7. PMID 16002096. doi:10.1016/j.jtbi.2005.05.008. 

Liên kết ngoàiSửa đổi