ATEEZ (cách điệu: ATEEZ, Hangul: 에이티즈) là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập bởi KQ Entertainment vào năm 2018. Nhóm có 8 thành viên, bao gồm: Hongjoong, Seonghwa, Yunho, Yeosang, San, Mingi, Wooyoung và Jongho. Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 24 tháng 10 năm 2018 với Treasure EP.1: All to Zero. Vào ngày 2 tháng 11, nhóm đã biểu diễn "Pirate King" trên KBS Music Bank.

ATEEZ
에이티즈
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc Hàn Quốc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2018 (2018)–nay
Hãng đĩa
Websiteateez.kqent.com
Thành viên hiện tại
  • Hongjoong
  • Seonghwa
  • Yunho
  • Yeosang
  • San
  • Mingi
  • Wooyoung
  • Jongho
ATEEZ
Tập tin:Ateez Logo.jpg
Logo chính thức
Hangul
에이티즈

Tên nhómSửa đổi

Trước khi ra mắt, ATEEZ đã từng có tên là "KQ Fellaz" dựa vào tên công ty là KQ Entertainment. Họ đã hoạt động dưới tên này trong một quãng thời gian trước khi ra mắt chính thức vào tháng 10 năm 2018.

Ngày 3 tháng 7 năm 2018, tên của nhóm được đổi thành ATEEZ, nghĩa đằng sau tên nhóm tức là 'ATEE(nager) Z'.

Ngày 17 tháng 11 năm 2018, nhóm đã tiết lộ qua kênh V Live rằng tên fandom sẽ được gọi là 'ATINY', là sự kết hợp của tên nhóm (A)TEEZ và "DES(TINY)"..

Lịch sử hoạt độngSửa đổi

Trước khi ra mắtSửa đổi

  • Hai thành viên Wooyoung và Yeosang từng là thực tập sinh dưới Big Hit Entertainment được 2 năm, sau đó hai người đầu quân vào KQ Entertainment.
  • Vào năm 2017, các thực tập sinh KQ Entertainment gồm 8 thành viên (hiện cả tám đang là thành viên của ATEEZ) đã tham gia chương trình sống còn Mix Nine, sau đó chỉ có 4 thành viên được chọn. Hai thành viên Mingi và Wooyoung bị loại sau tập 7 của chương trình với thứ hạng #62 và #132. Hongjoong và Jongho đi tiếp với chương trình tiếp cho đến tập 10 thì bị loại với thứ hạng lần lượt là #42 và #43.
  • Trước khi ra mắt vào năm 2018, KQ đã đăng tải một series lên kênh YouTube của công ty với tên KQ Fellaz 미국 연수기 (KQ Fellaz luyện tập tại Mỹ), các thành viên được luyện tập và học hỏi thêm tại Los Angeles, California.
  • Tập cuối của series, KQ đã cho ra vào ngày 3 tháng 7 bài hát "From". Qua video, KQ Entertainment đã thông báo rằng thực tập sinh Lee Junyoung sẽ không tham gia debut cùng nhóm (do vì thời gian thực tập còn ngắn chưa đủ kinh nghiệm để debut cùng các thành viên còn lại).
  • Ngày 26 tháng 6, KQ Entertainment đã thông báo trên youtube của họ rằng sẽ có chương trình thực tế cho KQ Fellaz với tên là Code Name is ATEEZ cùng với 3 teasers, lần thứ hai teaser được công chiếu là ngày 13 tháng 7 và họ đã giới thiệu tên nhóm chính thức: ATEEZ. Chương trình được khởi chiếu chính thức tại Hàn Quốc thông qua Mnet vào ngày 20 tháng 7.

2018: Ra mắt mini album đầu tiên mang tên Treasure EP.1: All To ZeroSửa đổi

Vào ngày 2 tháng 10 năm 2018 thông qua SNS chính thức của nhóm, ATEEZ đã phát hành một teaser thông báo ngày ra mắt của họ. Ngoài ra, teaser còn cung cấp ngày và địa điểm sẽ tổ chức sự kiện debut: là ngày 24 tháng 10 tại Yes24 Livehall. Sau thông báo này, họ đã liên tục tải lên các bức ảnh teaser từ ngày 8 tháng 10 đến 23 tháng 10. Vào ngày 24 tháng 10 năm 2018, ATEEZ đã phát hành album đầu tiên của họ là Treasure EP.1: All To Zero . Bên cạnh việc phát hành album, hai ca khúc chủ đề chính là "Pirate King" và "Treasure" đều phát hành cùng ngày. Album đạt #7 trên Bảng xếp hạng album Gaon . Nhóm đã tổ chức buổi showcase với gần 400 fan đầu tiên diễn ra trong cùng một ngày. Màn trình diễn trên show âm nhạc đầu tiên của nhóm là vào ngày 25 tháng 10 trên M Countdown của Mnet .

2019: Comeback với mini album thứ hai là Treasure EP.2 : Zero To One, mini album thứ ba là Treasure EP.3 : One To All, full album đầu tiên Treasure EP.Fin : All To Action, The Expedition Tour, ra mắt lần đầu tiên tại Nhật Bản với album Treasure EP.Extra: Shift The MapSửa đổi

Vào ngày 2 tháng 1, ATEEZ đã phát hành một hình ảnh thông qua SNS chính thức của họ với mã Morse làm chú thích. Sau đó, họ đã xác nhận sự trở lại với Treasure EP.2: Zero To One , vào ngày 3 tháng 1 với một teaser tiếp theo.  Vào ngày 15 tháng 1, họ đã phát hành Treasure EP.2: Zero To One cùng với video âm nhạc cho đĩa đơn "Say My Name". Video performance của nhóm là "Hala Hala (Hearts Awakened, Live Alive)" đã được phát hành vào ngày 7 tháng 2.  Vào ngày 24 tháng 1, họ đã công bố tour diễn đầu tiên của họ, mang tên The Expedition Tour, với ngày lưu diễn vào tháng ba lần lượt ở Brooklyn, Chicago, Dallas, Atlanta và Los Angeles.

Vào ngày 20 tháng 2, họ đã công bố tháng 4 bắt đầu ngày lưu diễn ở Châu Âu từ London, Lisbon, Paris, Berlin, Amsterdam, Milan, Budapest, Stockholm, Warsaw và Moscow.  Tất cả vé của 15 nơi tổ chức chuyến lưu diễn đã bán hết.

Vào ngày 9 tháng 5, MV cho ca khúc "Promise" đã được phát hành. Vào ngày 17 tháng 5, ATEEZ biểu diễn tại KCON 2019 Nhật Bản tại Chiba, Nhật Bản.

Vào ngày 5 tháng 6, ATEEZ đã công bố chuyến lưu diễn đầu tiên tại Úc, mang tên The Expedition Tour In Australia (Chuyến thám hiểm ở Úc), với các show được lên lịch tại Melbourne vào ngày 9 tháng 8 tại Margaret Court Arena và Sydney vào ngày 11 tháng 8 tại The Big Top Sydney. Nhóm đã phát hành album thứ ba của họ là Treasure EP.3: One To All vào ngày 10 tháng 6. Bài hát "Wave", đã được chọn thông qua bình chọn của người hâm mộ.  Cùng ngày, MV "Wave" và "Illusion" đã được phát hành.  

Vào ngày 20 tháng 6, ATEEZ đã giành được giải thưởng trên chương trình âm nhạc M Countdown . Vào ngày 25 tháng 6, lần thứ hai họ đã giành được giải thưởng trên chương trình âm nhạc The Show.

Vào ngày 6 tháng 7, ATEEZ đã biểu diễn tại KCON 2019 NY ở thành phố New York, Hoa Kỳ.  Vào ngày 8 tháng 7, MV "Aurora" đã được phát hành.  Aurora được viết, sáng tác và sản xuất bởi trưởng nhóm Hongjoong. Vào ngày 16 tháng 8, ATEEZ đã tham gia và biểu diễn tại KCON Rookies, một phần của KCON LA.

Vào ngày 17 tháng 8, ATEEZ đã biểu diễn tại buổi hòa nhạc KCON 2019 ở Los Angeles. Vào ngày 19 tháng 8, ATEEZ cũng đã biểu diễn tại KCON LA After Party. Vào ngày 20 tháng 8, ATEEZ đã nhận được giải thưởng âm nhạc đầu tiên của họ Giải thưởng Best Performance Award tại Soribada Awards 2019.

Vào ngày 18 tháng 9, ATEEZ tuyên bố comeback với full album đầu tiên mang tên Treasure EP.Fin: All To Action. Một loạt các hình ảnh và video teaser đã được phát hành cho album. Họ đã biểu diễn tại KCON Thái Lan vào ngày 29 tháng 9.

Vào ngày 4 tháng 10, ATEEZ đã biểu diễn tại Spotify On Stage 2019 ở Jakarta, Indonesia.  Vào ngày 6 tháng 10, họ biểu diễn tại Seoul Music Festival (SMUF).  Vào ngày 8 tháng 10, ATEEZ đã phát hành full album đầu tiên của họ, Treasure EP.Fin: All To Action. MV cho ca khúc chủ đề "Wonderland" cũng được phát hành cùng ngày. Họ đã biểu diễn tại Busan One Asia Festival vào ngày 20 tháng 10.

Vào ngày 2 tháng 11, ATEEZ đã biểu diễn tại Jindai Festa ở Yokohama, Nhật Bản. Vào ngày 10 tháng 11, MV bài hát đầu tay của Nhật Bản "Utopia" đã được phát hành.

Vào ngày 4 tháng 12, ATEEZ đã biểu diễn tại Mnet Asian Music Awards 2019 tại Nagoya, Nhật Bản, nơi họ nhận được Worldwide Fan Choice Top 10 Awards. Cùng ngày, cùng ngày ATEEZ đã phát hành album đầu tay tiếng Nhật Treasure EP. Extra: Shift The Map.

2020: Phát hành album Treasure Epilogue: Action To Answer, lightstick LIGHTINY và album Nhật thứ hai mang tên Treasure EP. Map To AnswerSửa đổi

Vào ngày 6 tháng 1, ATEEZ đã phát hành album thứ tư của họ, Treasure Epilogue: Action To Answer , phần cuối cùng của loạt chuỗi mang tên "Treasure". MV có ca khúc chủ đề "Answer" của họ được phát hành cùng ngày. Phiên bản MV Nhật Bản của "Answer" đã được phát hành vào ngày 29 tháng 1.

Vào ngày 22 tháng 1, Lightstick chính thức của nhóm đã được công bố và chính thức mở bán.

Vào ngày 8 tháng 2 ở concert The Fellow Ship: Map The Treasure tại Seoul, Lightstick đã có tên chính thức đó là LIGHTINY (LIGHT + DESTINY): Ánh sáng và Định mệnh sẽ đưa ATEEZ và ATINY lại gần nhau hơn.

Vào ngày 12 tháng 2 lúc 16:00 (VN), ATEEZ sẽ phát hành album Nhật thứ hai mang tên Treasure EP. Map To Answer.

Thành viênSửa đổi

Danh sách thành viên của ATEEZ
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh
Latinh Hangul Latinh Hangul Hán-Việt
Seonghwa 성화 Park Seong-hwa 박성화 Phác Tinh Hóa 3 tháng 4, 1998 (22 tuổi)   Jinju, Gyeongnam, Hàn Quốc
Hongjoong 홍중 Kim Hong-joong 김홍중 Kim Hoằng Trung 7 tháng 11, 1998 (21 tuổi)   Anyang, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Yunho 윤호 Jung Yun-ho 정윤호 Đinh Nhuận Hạo 23 tháng 3, 1999 (21 tuổi)   Gwangju, Hàn Quốc
Yeosang 여상 Kang Yeo-sang 강여상 Khương Lã Thượng 15 tháng 6, 1999 (21 tuổi)   Pohang, Hàn Quốc
San Choi San 최산 Thôi Sơn 10 tháng 7, 1999 (21 tuổi)   Gyeongsan, Hàn Quốc
Mingi 민기 Song Min-gi 송민기 Tống Mẫn Kì 9 tháng 8, 1999 (21 tuổi)   Incheon, Hàn Quốc
Wooyoung 우영 Jung Woo-young 정우영 Trịnh Hữu Vinh 26 tháng 11, 1999 (20 tuổi)   Ilsan, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Jongho 종호 Choi Jong-ho 최종호 Thôi Chung Hạo 12 tháng 10, 2000 (19 tuổi)   Seoul, Hàn Quốc

Profile từng thành viênSửa đổi

1. Hongjoong (김홍중)

- Leader, Main Rapper, Center, Vocalist, Composer.

- Thành thạo tiếng Anh.

- Hongjoong được coi là người cha nghiêm khắc và khó tính song yêu thương của nhóm.

- Mẫu người lí tưởng của anh ấy là G-Dragon và Zico.

- Anh ấy thích minion và được các thành viên gọi là 'Korean Big Minion'.

- Anh đã từng thu âm một bài hát 1395 lần.

- Hongjoong đã sáng tác khoảng 40 bài hát cho nhóm .

2. Seonghwa (박성화)

- Vocalist, Dancer, Visual.

- Biệt danh của là Sao Hỏa / Mars (Hwaseong - tên viết ngược).

- Seonghwa luôn là người dọn dẹp ký túc xá.

- Mẫu người của anh ấy là EXO's Kai và Shinee's TaeMin.

- Anh ấy là thành viên lớn tuổi nhất.

- Người mẹ của nhóm.

3. Yunho (정윤호)

- Main Dancer, Vocalist, Visual.

- Yunho tốt nghiệp từ SOPA

- Nghệ sĩ và mẫu người yêu thích của Yunho là EXO's Kai.

- Yunho và Mingi đã là bạn trong 5 năm.

- Yunho muốn hợp tác với Chris Brown.

4. Yeosang (강여상)

- Dance, Vocalist, Visual.

- Anh ấy là cựu thực tập sinh của BigHit.

- Yeosang có vết bớt ở mắt trái.

- Anh ấy và Wooyoung quen nhau được 5 năm.

- Mẫu người yêu thích của Yeosang là BTS's V và NCT's TaeYong.

5 .San (최산)

- Main Dancer, Vocalist.

- San thông thạo / có phát âm tiếng Anh tốt.

- San đang học tiếng Nhật.

- Ca sĩ yêu thích: Dean, Zion T, Justin Bieber.

- Người tạo tiếng cười cho nhóm.

- Fake Maknae.

6. Mingi (송민기)

- Main Rapper, Dancer, Composer.

- Biệt danh của anh ấy là Mingki.

- Fans nói rằng anh trông giống như Bobby của IKON.

- Anh ấy là cựu thực tập sinh của Maroo Entertainment.

- Hình mẫu của anh ấy là Rain và Jay Park.

- Mingi sợ bọ.

7. Wooyoung (정우영)

- Main dancer, Vocalist, Sexy, Visual.

- Wooyoung và Yeosang là cựu thực tập sinh BigHit.

- Thành viên nhiều năng lượng nhất nhóm.

- Nghệ sĩ yêu thích: BTS.

- Wooyoung là bạn thân với TXT's Yeonjun.

- Anh ấy là bạn với Changbin của Stray Kids.

- Shawn Mendes là hình mẫu của anh ấy.

8. Jongho (종호)

- Main Vocalist, Maknae.

- Biệt danh của anh ấy là Apple và Power-Jongho.

- Hình mẫu của anh ấy là Jungkook của BTS.

- Anh ấy thuận tay trái.

- Anh có thể vừa hát nốt cao vừa bẻ trái cây ra làm đôi.

- Maknae on top.

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

EPSửa đổi

Năm Tiêu đề Chi tiết
2018 Treasure EP.1: All To Zero
  • Phát hành: 24 tháng 10 năm 2018
  • Hãng đĩa: KQ Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
  1. Intro: Long Journey
  2. Pirate King TITLE 1.
  3. Treasure TITLE 2.
  4. Twilight
  5. Stay
  6. My Way
2019 Treasure EP.2: Zero To One[1]
  • Phát hành: 15 tháng 1 năm 2019
  • Hãng đĩa: KQ Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
  1. Hala Hala (Hearts Awakened, Live Alive)
  2. Say My Name TITLE
  3. Desire
  4. Light
  5. Promise
  6. From (CD Only)
Treasure EP.3: One To All
  • Phát hành: 10 tháng 6 năm 2019
  • Hãng đĩa: KQ Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
  1. Utopia
  2. Illusion Title 1.
  3. Crescent
  4. Wave Title 2.
  5. Aurora
  6. Dancing Like Butterfly Wings
Treasure EP.FIN: All To Action
  • Phát hành: 8 tháng 10 năm 2019
  • Hãng đĩa: KQ Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
  1. End of The Beginning
  2. WONDERLAND TITLE
  3. Dazzling Light
  4. MIST
  5. Precious (Overture)
  6. Win
  7. If Without You
  8. THANK U
  9. Sunrise
  10. WITH U
  11. Beginning of The End
Treasure EP. EXTRA: Shift The Map

(Album Nhật)

  • Phát hành: 4 tháng 12 năm 2019
  • Hãng đĩa: NIPPONOPHONE
  • Định dạng: CD, tải về
  1. Hearts Awakened, Live Alive (Expression Revisited)
  2. HALA HALA (Traditional Treatment Mix)
  3. 해적왕 (Overload Mix)
  4. Treasure (Soothing Harmonies Mix)
  5. UTOPIA (Japanese Ver.) TITLE
  6. Say My Name (Flavor of Latin with 박주원)
  7. ILLUSION (Chillin’ With BUDDY Mix)
  8. WAVE (Ollounder’s Bold Dynamics Mix)
  9. AURORA (Japanese Ver.)
  10. Twilight (Classic BUDDY Mix)
  11. Promise (Notation from Señor 박주원)
2020 Treasure EPILOGUE: Action To Answer
  • Phát hành: 6 tháng 1 năm 2020
  • Hãng đĩa: KQ Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
  1. ANSWER TITLE
  2. Horizon
  3. Star 1117
  4. Precious
  5. Outro: Long Journey
Treasure EP. Map To Answer
  • Phát hành: 12 tháng 2 năm 2020
  • Hãng đĩa: NIPPONOPHONE
  • Định dạng: CD, tải về
  1. Declaration
  2. Answer (Japanese Ver.)TITLE
  3. Better
  4. WONDERLAND - SEAN OH's Skrt Mix
  5. Sunrise - Atmospheric Mix by SPACECOWBOY
  6. Star 1117 - BUDDY's Melodic Mix
ZERO : FEVER Part.1
  • Phát hành: 29 tháng 7 năm 2020
  • Hãng đĩa: KQ Entertainment
  • Định dạng: CD, tải về
  1. Dear Diary : 2016.07.29
  2. Fever
  3. ThanxxTITLE 1
  4. To The Beat
  5. InceptionTITLE 2
  6. Good Lil Boy
  7. One Day At A Time

Đĩa đơnSửa đổi

Năm Tiêu đề Album
2018 "Pirate King" Treasure EP.1: All To Zero
"Treasure"
2019 "Say My Name" Treasure EP.2: Zero To One
"Hala Hala"
"Illusion" Treasure EP.3: One To All
"Wave"
Aurora
"WONDERLAND" Treasure EP.FIN: All To Action
2020 "ANSWER" Treasure EPILOGUE: Action To Answer
"INCEPTION" ZERO : FEVER Part.1

Video âm nhạcSửa đổi

Tiêu đề Năm Liên kết
"From" 2018 KQ ENTERTAINMENT
"Pirate King" KQ ENTERTAINMENT
"Treasure" KQ ENTERTAINMENT
"Hala Hala (Hearts Awakened, Live Alive)" 2019 KQ ENTERTAINMENT
"Promise" M2
"Say My Name" KQ ENTERTAINMENT
"Illusion" KQ ENTERTAINMENT
"Wave" KQ ENTERTAINMENT
"Aurora" KQ ENTERTAINMENT
"WONDERLAND" KQ ENTERTAINMENT
UTOPIA (Japanese Ver.) NIPPON COLUMBIA
ANSWER 2020 KQ ENTERTAINMENT
ANSWER (Japanese Ver.) NIPPON COLUMBIA
"Inception" KQ ENTERTAINMENT

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Năm Kênh Tiêu đề Thành viên Vai trò Ghi chú
2018 JTBC MIXNINE Cả nhóm Thí sinh
MBC Show! Music Core San MC đặc biệt Tập 606
Yeosang Tập 607
Mnet M! Countdown Mingi Tập 594
MBC Show! Music Core Jongho Tập 610
2019 Mnet M! Countdown Mingi Tập 600
SBS Inkigayo Tập 993
Super concert Wooyoung MC Ngày 28/4

Chương trình tạp kỹSửa đổi

Năm Tiêu đề Kênh Số tập
2018 Code Name Is: ATEEZ Mnet 8
KQ Fellaz 미국 연수기 KQ ENTERTAINMENT 19
2019 ATEEZ(에이티즈) WANTED ATEEZ 8
After School Club Arirang 1
ATEEZ LONG JOURNEY M2 4
Weekly Idol MBC Every1 3
ATEEZ TREASURE FILM Mnet 3
We K-pop KBS World TV 1

Tours và ConcertsSửa đổi

2019 The Expedition Tour in USASửa đổi

Ngày Thành phố Nơi tố chức
15 tháng 3 Los Angeles Globe Theater
17 tháng 3 Dallas Granada Theater
20 tháng 3 Chicago Park West
22 tháng 3 Atlanta Center Stage Theater
24 tháng 3 Newyork Warsaw

2019 The Expedition Tour in EuropeSửa đổi

Ngày Thành phố Quốc gia Nơi tố chức
3 tháng 4 London United Kingdom O2 Forum Kentish Town
5 tháng 4 Lisbon Portugal Lisboa ao Vivo
7 tháng 4 Paris France Le Bataclan
9 tháng 4 Berlin Germanny Astra Kulturhaus
12 tháng 4 Amsterdam Netherlands Q Factory
14 tháng 4 Milan Italy Magazzini Generali
16 tháng 4 Budapest Hungary Durer Kert
18 tháng 4 Stockholm Sweden Fryshuset Klubben
19 tháng 4 Warsaw Poland Palladium
21 tháng 4 Moscow Russian Izvestia Hall

2019 The Expedition Tour in AustraliaSửa đổi

Ngày Thành phố Nơi tố chức
9 tháng 8 Melbourne Margaret Court Arena
11 tháng 8 Sydney Big Top Sydney

2020 The Fellowship: Map The Treasure Tour SeoulSửa đổi

Ngày Thành phố Nơi tổ chức
8 - 9 tháng 2 Seoul Seoul Olympic Hall

2020 The Fellowship: Map The Treasure Tour JapanSửa đổi

Ngày Thành phố Nơi tổ chức
2-3 tháng 4 Osaka Zapp Osaka Bayside
4-5 tháng 4 Tokyo Zepp Tokyo

2020 The Fellowship: Map The Treasure Tour EuropeSửa đổi

Ngày Thành phố Quốc gia Nơi tố chức
14 tháng 3 Madrid Spain Palacio Vistalegre
17 tháng 3 Paris France AccorHotels Arena
20 tháng 3 London United Kingdom The SSE Arena, Wembley
22 tháng 3 Amsterdam
Netherlands AFAS Live
25 tháng 3 Berlin Germany Mercedes Benz Arena
27 tháng 3 Warsaw Poland WARSZAWA EXPO XXI
29 tháng 3 Moscow Russia Adrenaline Stadium

2020 The Fellowship: Map The Treasure Tour USASửa đổi

Ngày Thành phố Nơi tổ chức
17 tháng 4 Newark Prudential Center
19 tháng 4 Chicago Wintrust Arena
21 tháng 4 Atlanta Infinity Energy Center
23 tháng 4 Dallas The Theatre at Grande Prairie
26 tháng 4 Los Angeles The Forum

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Golden Disc AwardsSửa đổi

Năm Giải thưởng Kết quả
2019 Best Album Đề cử
Most Popular Artist Đề cử
Rookie Artist Đề cử
Next Generation Award Đoạt giải

High1 Seoul Music AwardsSửa đổi

Năm Giải thưởng Kết quả
2019 Rookie Award Đề cử
Popular Award Đề cử
K Wave Award Đề cử

M2 X Genie Music AwardsSửa đổi

Năm Giải thưởng Kết quả
2019 Artist of the Year Đề cử
Worldwide Fans' Choice Đoạt giải
Best New Male Artist Đề cử

MTV EMA AwardsSửa đổi

Năm Giải thưởng Kết quả
2019 Best Korean Act Đoạt giải

Soribada Best K-Music AwardsSửa đổi

Năm Giải thưởng Kết quả
2019 Best Performance Award Đoạt giải

Chương trình âm nhạcSửa đổi

The ShowSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 20 tháng 6 "Wave" 5482
2020 4 tháng 8 "Inception" 5870

Show ChampionSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2020 5 tháng 8 "Inception"

M CountdownSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 25 tháng 6 "Wave" 6207

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi