Bạc clorua hay clorua bạchợp chất hóa học màu trắng, dẻo, nóng chảy (có thể màu nâu vàng) và sôi không phân hủy có công thức AgCl. AgCl rất ít tan trong nước, không tạo nên tinh thể ngậm nước (hydrat hóa). Nó không bị axit mạnh phân hủy, nhưng nó phản ứng với kiềm đặc, amoniac. Nó tan được nhờ sự tạo phức chất. AgCl có mặt tự nhiên trong khoáng vật clorargyrit.

Bạc clorua
Silver-chloride-3D-ionic.png
Danh pháp IUPACBạc(I) clorua
Tên kháccerargyrit,
clorargyrit,
clorua bạc
bạc monoclorua
agentum monoclorua
Nhận dạng
Số CAS7783-90-6
Số RTECSVW3563000
Thuộc tính
Công thức phân tửAgCl
Khối lượng mol143,3207 g/mol
Bề ngoàichất rắn màu trắng
Khối lượng riêng5,56 g/cm³
Điểm nóng chảy 457 °C (730 K; 855 °F)
Điểm sôi 1.550 °C (1.820 K; 2.820 °F)
Độ hòa tan trong nước52 μg/100 g ở 50 ℃
Độ hòa tantan trong amoniac, hydrazin, thiourê, thiosemicacbazit (tạo phức)
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểhalit
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-127,01 kJ mol-1
Entropy mol tiêu chuẩn So29896,25 J mol-1 K-1
Dược lý học
Các nguy hiểm
MSDSSalt Lake Metals
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Các hợp chất liên quan
Anion khácBạc(I) florua
Bạc bromua
Bạc iotua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Điều chếSửa đổi

2Ag + Cl2 → 2AgCl (150÷200 ℃)

Sử dụngSửa đổi

  • Bạc clorua được dùng để làm giấy ảnh do nó phản ứng với các photon để tạo ra ảnh ẩn và thông qua khử bằng ánh sáng.
  • Điện cực bạc clorua là điện cực tham chiếu phổ biến trong điện hóa học.
  • Độ hòa tan rất kém của bạc clorua làm cho nó trở thành phụ gia hữu ích cho các men sứ để tạo ra "ánh Inglaze".
  • Bạc clorua từng được dùng làm thuốc giải ngộ độc thủy ngân, có tác dụng hỗ trợ trong việc loại bỏ nguyên tố này.
  • Bạc clorua thường được dùng trong mắt kính của kính đổi màu, do nó có thể chuyển hóa thuận nghịch thành bạc kim loại và ngược lại dưới tác động của ánh sáng.
  • Bạc clorua thường được dùng để tạo ra các sắc thái màu vàng, hổ phách và nâu trong sản xuất kính màu.
  • Bạc clorua được dùng trong băng gạc và các sản phẩm làm lành vết thương.

Hợp chất khácSửa đổi

AgCl còn tạo một số hợp chất với NH3, như:

  • AgCl·2NH3 là chất rắn màu trắng, ở 37,7 °C (99,9 °F; 310,8 K), nó sẽ bị mất toàn bộ amoniac;[1]
  • AgCl·3NH3 là tinh thể không màu, không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng.[2]

AgCl còn tạo một số hợp chất với N2H4, như AgCl·⅓N2H4 là tinh thể hình kim không màu.[3]

AgCl còn tạo một số hợp chất với CS(NH2)2, như AgCl·2CS(NH2)2 là tinh thể hình kim không màu, nóng chảy ở 170–171 °C (338–340 °F; 443–444 K) tạo ra chất lỏng trong suốt, đến 180 °C (356 °F; 453 K) thì bị phân hủy thành bạc sunfua.[4] Khối lượng riêng của nó là D = 2,21 g/cm³.[5]

AgCl còn tạo một số hợp chất với CSN3H5, như AgCl·CSN3H5 là tinh thể không màu, D = 2,58 g/cm³.[5]

AgCl còn tạo một số hợp chất với CSe(NH2)2, như AgCl·2CSe(NH2)2 là tinh thể hình kim màu trắng.[6]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ A Text-book of chemistry (Samuel Philip Sadtler; J.B. Lippincott Company, 1898), trang 405 – [1]. Truy cập 20 tháng 6 năm 2020.
  2. ^ A Text-book Of Inorganic Chemistry Vol-x (J.newton Friend; 1928), trang 37. Truy cập 8 tháng 3 năm 2021.
  3. ^ Silver: Main volume (Leopold Gmelin; Verlag Chemie, 1975), trang 35. Truy cập 15 tháng 4 năm 2021.
  4. ^ Journal of the Chemical Society, Tập 61 (Chemical Society (Great Britain); The Society., 1892), trang 252. Truy cập 12 tháng 4 năm 2021.
  5. ^ a ă Handbook… Pierre Villars, Karin Cenzual, Roman Gladyshevskii; Walter de Gruyter GmbH & Co KG, 18 thg 12, 2013 - 1729 trang), trang 1373. Truy cập 12 tháng 4 năm 2021.
  6. ^ Silver: Main volume (Leopold Gmelin; Verlag Chemie, 1976), trang 196. Truy cập 12 tháng 4 năm 2021.

Liên kết ngoàiSửa đổi