Carlos Alcaraz Garfia (sinh ngày 5 tháng 5 năm 2003) là một vận động viên quần vợt người Tây Ban Nha. Alcaraz có thứ hạng đánh đơn ATP cao nhất là vị trí số 136 vào ngày 19 tháng 10 năm 2020.[2]

Carlos Alcaraz
Carlos Alcaraz.jpg
Tên đầy đủCarlos Alcaraz Garfia
Quốc tịch Tây Ban Nha
Nơi cư trúEl Palmar, Tây Ban Nha
Sinh5 tháng 5, 2003 (18 tuổi)
El Palmar, Tây Ban Nha
Chiều cao1.85 m (6 ft 1 in)
Tay thuậnTay phải (hai tay trái tay)
Huấn luyện viênJuan Carlos Ferrero
Tiền thưởng$86,850
Đánh đơn
Thắng/Thua4–3 (57.14% ở các trận vòng đấu chính ATP TourGrand Slam, và ở Davis Cup)
Số danh hiệu3 ATP Challenger, 3 ITF[1]
Thứ hạng cao nhấtSố 136 (19 tháng 10 năm 2020)
Thứ hạng hiện tạiSố 138 (26 tháng 10 năm 2020)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngV2 (2021)
Pháp mở rộngVL1 (2020)
Đánh đôi
Thắng/Thua0–0
Số danh hiệu0
Thứ hạng cao nhất-
Cập nhật lần cuối: 12 tháng 10 năm 2020.

Ở tuổi 16, Alcaraz có trận đấu đầu tiên ở vòng đấu chính ATP tại Rio Open 2020, đánh bại tay vợt đồng hương Albert Ramos Viñolas, 7–6(7–2), 4–6, 7–6(7–2), trong 3 giờ 36 phút, sau khi được đặc cách vào vòng đấu chính.[3] Ở tuổi 17 anh vượt qua vòng loại Giải quần vợt Úc Mở rộng 2021 để trở thành tay vợt trẻ nhất giải đấu ở nội dung đơn nam.[4] Alcaraz thắng trận Grand Slam đầu tiên trước Botic van de Zandschulp sau 3 set.[5]

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Chú giải
 CK  BK TK V# RR Q# A Z# PO G F-S SF-B NMS NH
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; thi đấu tại (Z#) Nhóm khu vực (chỉ ra số nhóm) hoặc (PO) play-off Davis/Fed Cup; giành huy chương (G) vàng, (F-S) bạc hay (SF-B) đồng tại Olympic; Một giải (NMS) Masters Series/1000 bị giáng cấp; hoặc (NH) giải không tổ chức. SR=tỉ lệ vô địch (số chức vô địch/số giải đấu)
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.

Tính đến Giải quần vợt Úc Mở rộng 2021.

ĐơnSửa đổi

Tournament 2019 2020 2021 SR T–B % Thắng
Grand Slam
Úc Mở rộng A A V2 0 / 1 1–1
Pháp Mở rộng A VL1 0 / 0 0–0
Wimbledon A KTC 0 / 0 0–0
Mỹ Mở rộng A A 0 / 0 0–0
Thắng–Bại 0–0 0–0 1–1 0 / 1 1–1
Thống kê sự nghiệp
2019 2020 2021 Sự nghiệp
Giải đấu 0 1 2 3
Danh hiệu–Chung kết 0–0 0–0 0–0 0–0
Tổng số Thắng–Bại 0–0 1–1 3–2 0 / 3 4–3 60%
Xếp hạng cuối năm 492 141 $94,635

Chung kết ATP Challenger và ITF FuturesSửa đổi

Đơn: 8 (6 danh hiệu, 2 á quân)Sửa đổi

Chú thích
ATP Challenger Tour (3–1)
ITF Futures Tour (3–1)
Kết quả T–B    Ngày    Giải đấu Thể loại Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Thắng 1–0 Tháng 7 năm 2019 Denia, Tây Ban Nha Futures Đất nện   Timofei Skatov 6–4, 6–3
Thắng 2–0 Tháng 1 năm 2020 Manacor, Tây Ban Nha Futures Cứng   Evan Furness 6–0, 6–2
Thắng 3–0 Tháng 1 năm 2020 Manacor, Tây Ban Nha Futures Cứng   Evan Furness 6–3, 6–4
Thua 3–1 Tháng 2 năm 2020 Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ Futures Đất nện   Zsombor Piros 6–4, 4–6, 3–6
Thắng 4–1 Tháng 8 năm 2020 Trieste, Ý Challenger Đất nện   Riccardo Bonadio 6–4, 6–3
Thua 4–2 Tháng 9 năm 2020 Cordenons, Ý Challenger Đất nện   Bernabé Zapata Miralles 2–6, 6–4, 2–6
Thắng 5–2 Tháng 10 năm 2020 Barcelona, Tây Ban Nha Challenger Đất nện   Damir Džumhur 4–6, 6–2, 6–1
Thắng 6–2 Tháng 10 năm 2020 Alicante, Tây Ban Nha Challenger Đất nện   Pedro Martínez Portero 7–6(8–6), 6–3

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ https://www.itftennis.com/en/players/carlos-alcaraz/800446486/esp/mt/s/titles/#pprofile-info-tabs
  2. ^ “Carlos Alcaraz | Overview | ATP Tour | Tennis”. ATP Tour.
  3. ^ “Carlos Alcaraz grabs 2020 Rio Open wild card for an ATP debut”. Tennis World USA.
  4. ^ https://sportsfinding.com/alcaraz-follows-in-the-footsteps-of-djokovic-nadal-and-federer/78180/
  5. ^ https://www.atptour.com/en/news/alcaraz-australian-open-2021-tuesday

Liên kết ngoàiSửa đổi