Dấu gạch ngang là dấu câu có hình dạng tương tự dấu gạch nối và dấu trừ nhưng khác với các ký hiệu này về chiều dài và trong một số phông chữ, chiều cao trên đường cơ sở. Các phiên bản phổ biến nhất của dấu gạch ngang dấu gạch ngang em (-), dài hơn dấu gạch ngang en; và thanh ngang (-), có chiều dài khác nhau giữa các kiểu chữ nhưng có xu hướng nằm giữa các dấu gạch ngang en và em.

Trong lịch sử, tên của en dash và em dash xuất phát từ chiều rộng của chữ thường chữ n và chữ M viết hoa, tương ứng, trong các phông chữ đơn cách thường được sử dụng.

Kí hiệu và phân biệtSửa đổi

Kí hiệuSửa đổi

Dấu gạch ngang được kí hiệu: –

Phân biệtSửa đổi

Vì cách viết dấu gạch ngang và dấu gạch nối có phần giống nhau nên hay bị nhầm lẫn. Những khác biệt cơ bản:

Dấu gạch ngang (kí hiệu: –)

  • Là một dấu câu
  • Dài hơn dấu gạch nối
  • Giữa dấu gạch ngang và các từ (tiếng) khác phải có dấu cách
  • Công dụng khác (phần ''Ý nghĩa'')

Dấu gạch nối (kí hiệu: -)

  • Dấu gạch nối không phải là dấu câu
  • Ngắn hơn dấu gạch ngang
  • Không có dấu cách giữa nó và các tiếng khác (Lê-nin, Ê-đi-xơn, Ma-ri Quy-ri)
  • Dùng để nối các tiếng trong từ mượn có nhiều tiếng (ví dụ trên)

Ý nghĩaSửa đổi

Các công dụng của dấu gạch ngang:

  • Dùng để liệt kê (dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng)
Ví dụ: Danh sách học sinh giỏi
– Nguyễn Song Ngân
– Mai Kim Lan
– Vũ Đức Tiến
  • Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Ví dụ: – Cháu tên gì ?
– Dạ cháu tên Lam Hà ạ !
  • Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu (dấu gạch ngang được đặt ở giữa câu)
Ví dụ: Nha Trang – một thành phố biển tuyệt đẹp của tỉnh Khánh Hòa.
  • Nối các từ nằm trong một liên danh
Ví dụ: Chuyến xe Hà NộiHải Phòng sắp khỏi hành.
  • Đặt giữa hai con số ghép lại để chỉ một liên số hoặc một khoảng số
Ví dụ: Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 – 1969), giai đoạn 1945 – 1975 gia đình tôi bị chia cắt.
  • Để chỉ sự ngang hàng trong quan hệ
Ví dụ: Mối quan hệ láng giềng hữu nghị Việt – Lào,...

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi