EFL League One 2018-19 là mùa giải thứ 15 của Football League One dưới tên gọi của nó và mùa giải thứ 26 dưới cơ cấu hiện tại của giải đấu. Lịch thi đấu được công bố vào ngày 21 tháng 6 năm 2018 và trận đấu mở màn diễn ra vào ngày 4 tháng 8 năm 2018.[2][3] Mùa giải sẽ kết thúc vào ngày 4 tháng 5 năm 2019.[4][5]

EFL League One
Mùa giải2018–19
Thời gian4 tháng 8 năm 2018 – 4 tháng 5 năm 2019
Số trận đấu202
Số bàn thắng533 (2,64 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiTom Eaves
Ian Henderson
(12 goals each)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Barnsley 4-0 Oxford United
(4 August 2018)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Scunthorpe United 0-5 Fleetwood Town
(22 August 2018)
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Scunthorpe United 5-3 Charlton Athletic
(02 October 2018)
Chuỗi thắng
dài nhất
6 matches[1]
Sunderland
Chuỗi bất bại
dài nhất
11 matches[1]
Portsmouth and Blackpool
Chuỗi không
thắng dài nhất
11 matches[1]
Plymouth Argyle
Chuỗi thua
dài nhất
6 matches[1]
AFC Wimbledon
Trận có nhiều
khán giả nhất
32,193
Sunderland 1–1 Oxford United
(1 September 2018)[1]
Trận có ít
khán giả nhất
1,732
Accrington Stanley 2–1 AFC Wimbledon
(22 September 2018)[1]
Tổng số khán giả1,538,671[1]
Lượng khán giả trung bình8,184[1]
2019–20
Số liệu tính đến 28 tháng 10 năm 2018.

Kỳ chuyển nhượng mùa hè kết thúc 5 ngày trước khi mùa giải khởi tranh, vào ngày 9 tháng 8 năm 2018, sau khi được lựa chọn bởi tất cả 72 câu lạc bộ ở Football League. Tuy nhiên, các câu lạc bộ vẫn chuyển nhượng đến hết ngày 31 tháng 8. Video hỗ trợ trọng tài cũng sẽ lần đầu tiên được áp dụng ở vòng bán kết và chung kết play-off.[6]

Sự thay đổi đội bóngSửa đổi

Các đội bóng dưới đây đã thay đổi hạng đấu kể từ mùa giải 2017-18Sửa đổi

Đến League OneSửa đổi

Thăng hạng từ League Two

Xuống hạng từ Championship

Từ League OneSửa đổi

Thăng hạng lên Championship

Xuống hạng chơi ở League Two

Các đội bóngSửa đổi

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa[7]
Accrington Stanley Accrington Sân vận động Crown Ground 5,057
AFC Wimbledon Luân Đôn (Kingston upon Thames) Sân vận động Kingsmeadow 4,850
Barnsley Barnsley Sân vận động Oakwell 23,009
Blackpool Blackpool Sân vận động Bloomfield Road 17,338
Bradford City Bradford Sân vận động Valley Parade 25,136
Bristol Rovers Bristol Sân vận động Tưởng niệm 12,300
Burton Albion Burton upon Trent Sân vận động Pirelli 6,912
Charlton Athletic Luân Đôn (Charlton) Sân vận động The Valley 27,111
Coventry City Coventry Sân vận động Ricoh Arena 32,609
Doncaster Rovers Doncaster Sân vận động Keepmoat 15,231
Fleetwood Town Fleetwood Sân vận động Highbury 5,311
Gillingham Gillingham Sân vận động Priestfield 11,582
Luton Town Luton Sân vận động Kenilworth Road 10,336
Oxford United Oxford Sân vận động Kassam 12,500
Peterborough United Peterborough Sân vận động ABAX 14,084
Plymouth Argyle Plymouth Sân vận động Home Park 12,500
Portsmouth Portsmouth Sân vận động Fratton Park 21,100
Rochdale Rochdale Sân vận động Spotland 10,500
Scunthorpe United Scunthorpe Sân vận động Glanford Park 9,088
Shrewsbury Town Shrewsbury Sân vận động New Meadow 9,875
Southend United Southend-on-Sea Sân vận động Roots Hall 12,392
Sunderland Sunderland Sân vận động Ánh sáng 48,707
Walsall Walsall Sân vận động Bescot 11,300
Wycombe Wanderers High Wycombe Sân vận động Adams Park 10,137

Thành viên và áo đấuSửa đổi

Đội Huấn luyện viên1 Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu Nhà tài trợ
Accrington Stanley   John Coleman   Séamus Conneely Adidas Wham
AFC Wimbledon   Wally Downes   Deji Oshilaja Puma Sports Interactive
Barnsley   Daniel Stendel   Adam Davies[8] Puma C.K. Beckett[9]
Blackpool   Terry McPhillips   Andy Taylor Erreà BetSid
Bradford City   David Hopkin   Josh Wright Avec Sport JCT600
Bristol Rovers   Graham Coughlan   Tom Lockyer Macron Football INDEX[10]
Burton Albion   Clough, NigelNigel Clough   Jake Buxton TAG Prestec UK Ltd[11]
Charlton Athletic   Lee Bowyer   Chris Solly Hummel BETDAQ
Coventry City   Mark Robins   Michael Doyle Nike Midrepro
Doncaster Rovers   Grant McCann   James Coppinger FBT LNER
Fleetwood Town   Joey Barton   Nathan Pond Hummel BES Utilities
Gillingham   Steve Lovell   Gabriel Zakuani GFC Leisure Medway Council[12]
Luton Town Còn trống   Alan Sheehan Puma Indigo Residential (Home), Star Platforms (Away), Northern Gas & Power (3rd)
Oxford United   Karl Robinson   Curtis Nelson Puma Singha Beer
Peterborough United   Darren Ferguson   Alex Woodyard Nike Mick George
Plymouth Argyle   Derek Adams   Gary Sawyer Puma Ginsters
Portsmouth   Kenny Jackett   Brett Pitman Nike University of Portsmouth
Rochdale   Keith Hill   Callum Camps Erreà Crown Oil Ltd
Scunthorpe United   Stuart McCall   Rory McArdle FBT British Steel
Shrewsbury Town   Sam Ricketts   Mat Sadler Erreà The Energy Check (Home), Shropshire Homes (Away & 3rd)
Southend United   Chris Powell   Mark Oxley Nike Prostate Cancer UK
Sunderland   Jack Ross   George Honeyman Adidas BETDAQ
Walsall   Dean Keates   Adam Chambers Erreà HomeServe
Wycombe Wanderers   Gareth Ainsworth   Adam El-Abd O'Neills Cherry Red Records (Home),[13] Utilita (Away)

Sự thay đổi huấn luyện viênSửa đổi

Đội Huấn luyện viên cũ Lý do kết thúc Ngày kết thúc Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên mới Ngày bổ nhiệm
Barnsley   José Morais Bị sa thải 6 tháng 5 năm 2018 Trước mùa giải   Daniel Stendel 6 tháng 6 năm 2018
Bradford City   Simon Grayson Hết hạn hợp đồng 8 tháng 5 năm 2018   Michael Collins 18 tháng 6 năm 2018
Fleetwood Town   John Sheridan 2 tháng 6 năm 2018   Joey Barton 2 tháng 6 năm 2018
Sunderland   Robbie Stockdale Kết thúc thời gian tạm quyền 25 tháng 5 năm 2018   Jack Ross 25 tháng 5 năm 2018
Shrewsbury Town   Paul Hurst Chuyển sang Ipswich Town 30 tháng 5 năm 2018   John Askey 1 tháng 6 năm 2018
Doncaster Rovers   Darren Ferguson Từ chức 4 tháng 6 năm 2018   Grant McCann 27 tháng 6 năm 2018
Blackpool   Gary Bowyer 6 tháng 8 năm 2018 12   Terry McPhillips 6 tháng 8 năm 2018
Scunthorpe United   Nick Daws Bị sa thải 24 tháng 8 năm 2018 18   Stuart McCall 27 tháng 8 năm 2018
Bradford City   Michael Collins 3 tháng 9 năm 2018 17   David Hopkin 4 tháng 9 năm 2018
AFC Wimbledon   Neal Ardley Hai bên đạt thoả thuận 12 tháng 11 năm 2018 23   Wally Downes 4 tháng 12 năm 2018
Shrewsbury Town   John Askey Bị sa thải 18   Sam Ricketts 3 tháng 12 năm 2018
Bristol Rovers   Darrell Clarke Hai bên đạt thoả thuận 13 tháng 12 năm 2018 21   Graham Coughlan 6 tháng 1 năm 2019
Luton Town   Nathan Jones Kí hợp đồng với Stoke City 9 tháng 1 năm 2019 2
Peterborough United   Steve Evans Bị sa thải 26 tháng 1 năm 2019 6   Darren Ferguson 26 tháng 1 năm 2019

Bảng xếp hạngSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
1 Luton Town 30 18 8 4 58 27 +31 62 Thăng hạng lên EFL Championship
2 Portsmouth 29 17 6 6 49 30 +19 57
3 Barnsley 29 16 8 5 51 26 +25 56 Lọt vào vòng play-off League One[a]
4 Charlton Athletic 30 16 6 8 47 31 +16 54
5 Sunderland 27 14 11 2 48 26 +22 53
6 Peterborough United 30 13 10 7 49 40 +9 49
7 Doncaster Rovers 28 13 7 8 51 37 +14 46
8 Blackpool 29 11 10 8 31 27 +4 43
9 Wycombe Wanderers 30 11 9 10 41 42 −1 42
10 Fleetwood Town 30 10 9 11 41 34 +7 39
11 Coventry City 30 11 6 13 31 36 −5 39
12 Southend United 29 12 2 15 38 35 +3 38
13 Burton Albion 29 10 7 12 39 39 0 37
14 Scunthorpe United 30 10 7 13 38 54 −16 37
15 Accrington Stanley 28 9 9 10 27 36 −9 36
16 Walsall 29 9 8 12 33 45 −12 35
17 Plymouth Argyle 30 9 6 15 38 52 −14 33
18 Gillingham 29 9 5 15 39 48 −9 32
19 Shrewsbury Town 29 7 10 12 32 39 −7 31
20 Oxford United 29 7 10 12 37 46 −9 31
21 Bradford City 30 9 4 17 36 51 −15 31 Xuống hạng chơi ở EFL League Two
22 Rochdale 30 8 7 15 36 61 −25 31
23 Bristol Rovers 29 7 8 14 27 32 −5 29
24 AFC Wimbledon 29 6 5 18 22 45 −23 23
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 29 tháng 1 năm 2019. Nguồn: Trang web chính thức của EFL
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Số bàn thắng; 4) Kết quả đối đầu [14]
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội cạnh tranh cho một suất lên chơi ở EFL Championship.

Kết quảSửa đổi

Nhà \ Khách ACC WIM BAR BLP BRA BRR BRT CHA COV DON FLE GIL LUT OXF PET PLY POR ROC SCU SHR STD SUN WAL WYC
Accrington Stanley 2–1 0–2 3–1 0–0 1–1 1–1 1–0 0–2 0–4 1–1 1–1 2–1 1–2
AFC Wimbledon 1–4 0–0 0–1 a 0–0 0–3 0–2 2–1 2–1 1–2 1–1 2–3 1–2 2–1 1–2 1–3
Barnsley 0–0 3–0 1–0 2–1 1–1 2–1 3–2 4–0 2–0 1–1 1–1 2–1 1–0 1–1
Blackpool 1–1 2–0 0–1 3–2 0–3 3–0 2–1 2–0 0–0 1–2 2–2 1–0 0–0 0–1 2–2
Bradford City 3–0 0–2 0–0 1–0 0–2 2–4 2–0 0–1 0–2 2–0 4–3 0–4 1–2 4–0 1–2
Bristol Rovers 1–2 2–0 0–0 3–1 0–4 2–1 1–2 0–0 2–2 0–0 1–2 1–2 0–1 0–1 0–1
Burton Albion 3–0 1–1 1–0 1–2 1–0 1–0 2–3 1–2 1–1 1–2 0–0 2–1 1–2 2–1 3–1
Charlton Athletic 1–0 2–0 2–0 3–1 1–2 2–0 0–0 2–0 1–1 0–1 2–1 2–1 1–1 2–1 3–2
Coventry City 1–1 1–1 1–0 0–2 2–1 2–1 1–2 1–1 1–0 0–1 0–1 1–2 1–0 1–1 1–0
Doncaster Rovers 2–1 2–0 2–1 2–2 0–4 3–3 2–1 2–2 0–0 5–0 3–0 0–0 0–1 3–0
Fleetwood Town 1–1 0–1 1–3 3–2 2–1 1–0 3–0 3–0 2–2 2–5 2–2 0–1 2–1 0–0 1–1
Gillingham 0–0 0–1 0–1 4–0 3–1 1–1 1–3 3–0 1–3 2–4 2–0 0–2 1–4 0–3 2–2
Luton Town 4–1 0–0 4–0 1–0 2–0 2–2 2–0 4–0 5–1 3–2 3–2 3–2 2–0 1–1 2–0
Oxford United 2–3 2–2 2–0 0–2 3–1 1–2 0–2 1–0 1–2 2–0 2–1 4–2 3–0 0–1 1–2
Peterborough United 0–1 1–0 0–4 2–2 1–1 2–1 0–0 1–1 1–0 3–1 2–2 1–2 2–1 0–2 1–1
Plymouth Argyle 0–3 1–0 0–1 3–3 2–3 2–1 2–3 2–1 3–1 3–0 1–5 1–1 0–2 2–1 1–1
Portsmouth 2–1 0–1 2–2 1–2 1–0 0–2 1–0 4–1 3–0 1–1 2–0 3–1 2–0 2–2
Rochdale 1–0 0–4 2–1 0–4 0–0 0–4 1–0 2–3 1–1 3–0 0–0 1–4 1–2 1–3 1–2
Scunthorpe United 2–2 5–3 2–1 0–5 0–2 0–2 3–3 0–2 1–4 1–2 3–3 1–0 1–1 1–1 1–0
Shrewsbury Town 1–0 3–1 0–0 0–1 1–1 0–3 1–0 0–0 2–2 2–2 2–0 3–2 2–0 0–2
Southend United 3–0 1–2 2–0 1–2 1–2 2–3 1–0 2–0 0–1 0–0 2–3 2–3 1–2 2–0 3–0
Sunderland 4–2 1–0 2–1 2–1 1–1 1–1 1–1 2–2 4–1 3–0 1–1 3–0 1–1
Walsall 0–1 0–0 1–3 1–3 0–2 2–1 1–4 2–1 2–2 2–1 1–2 0–0 2–2 3–2
Wycombe Wanderers 1–2 1–0 0–0 1–2 2–1 0–2 3–2 1–1 0–0 1–0 1–0 3–0 3–2 3–2 2–3
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 29 tháng 1 năm 2019. Nguồn: Trang web chính thức của EFL
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự kình địch giữa hai đội tham dự.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầuSửa đổi

Tính đến ngày 19 tháng 1 năm 2019[15]
XH Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn
thắng
1   John Marquis Doncaster Rovers 16
2   Josh Maja Sunderland 15
3   James Collins Luton Town 14
  Tom Eaves Gillingham
  Karlan Grant Charlton Athletic
  Ian Henderson Rochdale
7   Kieffer Moore Barnsley 13
8   Freddie Ladapo Plymouth Argyle 12
  Paddy Madden Fleetwood Town
  Lyle Taylor Charlton Athletic
11   Matt Godden Peterborough United 10
  James Henry Oxford United
  Jamal Lowe Portsmouth
  Elliot Lee Luton Town
  Lee Novak Scunthorpe United
  Ivan Toney Peterborough United

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d đ e “English League One Performance Stats - 2018-19”. ESPN. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018. 
  2. ^ “Key dates for the 2017/18 season”. EFL. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2018. 
  3. ^ Kerry Ganly (ngày 6 tháng 3 năm 2018). “When are the 2018-19 Championship fixtures out? Date for your diaries, maybe...”. The Derby Telegraph. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018. 
  4. ^ Paddy Davitt (ngày 6 tháng 3 năm 2018). “Key Championship dates for 2018/19 released”. Eastern Daily Press. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018. 
  5. ^ “2018/19 Season Fixtures Release Date Confirmed”. Coventry City F.C. Ngày 6 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018. 
  6. ^ “EFL: Transfer window to close on Thursday, 9 August”. BBC Sport. Ngày 22 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018. 
  7. ^ “Football Ground Guide”. Football Ground Guide. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016. 
  8. ^ Barnsley F.C. Adam Davis www.Barnsleyfc.co.uk. Barnsley Football Club. Adam Davis. Retrieved 7 September 2018.
  9. ^ “Barnsley Football Club Extends Partnership with Principal Sponsor CK Beckett”. Barnsley FC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  10. ^ “New Front of Shirt Sponsor Announced”. Bristol Rovers. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2018. 
  11. ^ “PRESTEC SIGNS TWO-YEAR DEAL TO BE BREWERS SHIRT SPONSORS”. Burton Albion. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2018. 
  12. ^ “Opposition call Gills sponsorship deal 'inappropriate'. Kent Online (bằng tiếng en-GB). Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2018. 
  13. ^ “Cherry Red Records are new front of home shirt sponsor”. Wycombe Wanderers F.C. 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 
  14. ^ “EFL Regulations Section 3 – The League; subsection 9 – Method of Determining League Positions”. EFL. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2018. 
  15. ^ “Top Scorers – League Two”. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2018.