Mở trình đơn chính

EFL Championship mùa giải 2018–19 (còn được gọi là Sky Bet Championship vì lý do tài trợ) là giải đấu lần thứ 3 dưới tên EFL Championship, và là lần thứ 27 của giải hạng hai Anh. Norwich City là đương kim vô địch, sau khi thắng trận cuối cùng trước Aston Villa với tỷ số 2–1.

EFL Championship
Mùa giải2018–19
Thời gian3 tháng 8 năm 2018 – 5 tháng 5 năm 2019
Vô địchNorwich City
Thăng hạngNorwich City
Sheffield United
Aston Villa
Xuống hạngRotherham United
Bolton Wanderers
Ipswich Town
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.471 (2,66 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiTeemu Pukki
(29 bàn)
Chiến thắng sân nhà đậm nhấtWest Bromwich Albion 7–1 Queens Park Rangers
(18 tháng 8 năm 2018)
Chiến thắng sân khách đậm nhấtSheffield Wednesday 0–4 Norwich City
(3 tháng 10 năm 2018)
Rotherham United 0–4 West Bromwich Albion
(22 tháng 12 năm 2018)
Bolton Wanderers 0–4 Norwich City
(16 tháng 2 năm 2019)
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Aston Villa 5–5 Nottingham Forest
(28 tháng 11 năm 2018)
Chuỗi thắng
dài nhất
10 trận[1]
Aston Villa
Chuỗi bất bại
dài nhất
14 trận[1]
Norwich City
Chuỗi không
thắng dài nhất
14 trận[1]
Bolton Wanderers
Chuỗi thua
dài nhất
7 trận[1]
Queens Park Rangers
Trận có nhiều
khán giả nhất
41.696
Aston Villa 1–2 Norwich City
(5 tháng 5 năm 2019)[1]
Trận có ít
khán giả nhất
8.018
Rotherham United 2–2 QPR
(27 tháng 11 năm 2018)[1]
Tổng số khán giả10.840.765[1]
Lượng khán giả trung bình20.075[1]
Số liệu tính đến 3 tháng 5 năm 2019.

Thay đổi danh sách độiSửa đổi

Các đội bóng dưới đây đã thay đổi hạng đấu kể từ mùa giải 2017-18.

Sân vận độngSửa đổi

Các câu lạc bộ bóng đá London tham dự Championship
Các câu lạc bộ bóng đá West Midlands tham dự Championship
Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa[2]
Aston Villa Birmingham (Aston) Sân vận động Villa Park 42,790
Birmingham City Birmingham (Bordesley) Sân vận động St Andrew's 30,015
Blackburn Rovers Blackburn Sân vận động Ewood Park 31,367
Bolton Wanderers Bolton Sân vận động Đại học Bolton 28,723
Brentford London (Brentford) Sân vận động Griffin Park 12,300
Bristol City Bristol Sân vận động Ashton Gate 27,000
Derby County Derby Sân vận động Pride Park 33,600
Hull City Kingston upon Hull Sân vận động KCOM 25,400
Ipswich Town Ipswich Sân vận động Portman Road 30,300
Leeds United Leeds Sân vận động Elland Road 37,890
Middlesbrough Middlesbrough Sân vận động Riverside 34,742
Millwall London (South Bermondsey) Sân vận động The Den 20,146
Norwich City Norwich Sân vận động Carrow Road 27,244
Nottingham Forest Nottingham Sân vận động City Ground 30,445
Preston North End Preston Sân vận động Deepdale 23,408
Queens Park Rangers London (White City) Sân vận động Loftus Road 18,439
Reading Reading Sân vận động Madejski 24,161
Rotherham United Rotherham Sân vận động New York 12,021
Sheffield United Sheffield Sân vận động Bramall Lane 32,702
Sheffield Wednesday Sheffield Sân vận động Hillsborough 39,752
Stoke City Stoke-on-Trent Sân vận động bet365 30,089
Swansea City Swansea Sân vận động Liberty 21,088
West Bromwich Albion West Bromwich Sân vận động The Hawthorns 26,850
Wigan Athletic Wigan Sân vận động DW 25,133

Thành viên và áo đấuSửa đổi

Đội Huấn luyện viên1 Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu Nhà tài trợ
Aston Villa   Dean Smith   James Chester Luke Sport 32Red
Birmingham City   Monk, GarryGarry Monk   Michael Morrison Adidas[3] 888sport[4]
Blackburn Rovers   Tony Mowbray   Charlie Mulgrew Umbro 10Bet[5]
Bolton Wanderers   Parkinson, PhilPhil Parkinson   Wheater, DavidDavid Wheater Macron Betfred
Brentford   Thomas Frank   Romaine Sawyers Adidas LeoVegas[6]
Bristol City   Johnson, LeeLee Johnson   Bailey Wright Bristol Sport Dunder[7]
Derby County   Frank Lampard   Curtis Davies[8] Umbro[9] 32Red
Hull City   Nigel Adkins   Markus Henriksen Umbro SportPesa
Ipswich Town   Paul Lambert   Luke Chambers Adidas Magical Vegas[10]
Leeds United   Marcelo Bielsa   Liam Cooper Kappa[11] 32Red[12]
Middlesbrough   Tony Pulis   Grant Leadbitter Hummel 32Red
Millwall   Neil Harris   Steve Morison Macron TW Drainage
Norwich City   Daniel Farke   Grant Hanley Erreà LeoVegas[13]
Nottingham Forest   Martin O'Neill   Ben Watson[14] Macron BetBright[15]
Preston North End   Neil, AlexAlex Neil   Tom Clarke Nike 32Red
Queens Park Rangers   Steve McClaren   Toni Leistner Erreà[16] Royal Panda[17]
Reading   José Gomes   Paul McShane Puma[18] Carabao[19]
Rotherham United   Paul Warne   Richard Wood Puma Hodge Clemco[20]
Sheffield United   Wilder, ChrisChris Wilder   Billy Sharp Adidas Ramsdens Currency
Sheffield Wednesday   Steve Bruce   Tom Lees Elev8 Chansiri
Stoke City   Nathan Jones   Ryan Shawcross Macron bet365
Swansea City   Graham Potter   Leroy Fer Joma[21] Bet UK[22]
West Bromwich Albion   Darren Moore   Chris Brunt Puma[23] Ideal Boilers
Wigan Athletic   Paul Cook   Sam Morsy Puma DW Sports Fitness

Sự thay đổi huấn luyện viênSửa đổi

Đội Huấn luyện viên cũ Lý do kết thúc Ngày kết thúc Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên mới Ngày bổ nhiệm
Ipswich Town   Bryan Klug Kết thúc thời gian tạm quyền 6 tháng 5 năm 2018 Trước mùa giải   Paul Hurst[24] 30 tháng 5 năm 2018
Queens Park Rangers   Ian Holloway[25] Bị sa thải 10 tháng 5 năm 2018   Steve McClaren[26] 18 tháng 5 năm 2018
Swansea City   Carlos Carvalhal[27] Hết hạn hợp đồng 18 tháng 5 năm 2018   Graham Potter[28] 11 tháng 6 năm 2018
Stoke City   Paul Lambert[29] Từ chức   Gary Rowett[30] 22 tháng 5 năm 2018
Derby County   Gary Rowett[31] Chuyển sang Stoke City 22 tháng 5 năm 2018   Frank Lampard[32] 31 tháng 5 năm 2018
Leeds United   Paul Heckingbottom[33] Bị sa thải 1 tháng 6 năm 2018   Marcelo Bielsa[34][35] 15 tháng 6 năm 2018
Aston Villa   Steve Bruce[36] 3 tháng 10 năm 2018 12   Dean Smith[37] 10 tháng 10 năm 2018
Brentford   Dean Smith[38] Chuyển sang Aston Villa 10 tháng 10 năm 2018 7   Thomas Frank[39] 16 tháng 10 năm 2018
Ipswich Town   Paul Hurst[40] Bị sa thải 25 tháng 10 năm 2018 24   Paul Lambert[41] 27 tháng 10 năm 2018
Reading   Paul Clement 6 tháng 12 năm 2018 21   José Gomes 22 tháng 12 năm 2018
Sheffield Wednesday   Jos Luhukay[42] 21 tháng 12 năm 2018 18   Steve Bruce 2 tháng 1 năm 2019
Stoke City   Gary Rowett 8 tháng 1 năm 2019 14   Nathan Jones 9 tháng 1 năm 2019
Nottingham Forest   Aitor Karanka Giải phóng hợp đồng 11 tháng 1 năm 2019 7   Martin O'Neill[43] 14 tháng 1 năm 2019

Bảng xếp hạngSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
1 Norwich City (C, P) 46 27 13 6 93 57 +36 94 Thăng hạng lên Giải bóng đá Ngoại hạng Anh
2 Sheffield United (P) 46 26 11 9 78 41 +37 89
3 Leeds United 46 25 8 13 73 50 +23 83 Lọt vào vòng play-off Championship
4 West Bromwich Albion 46 23 11 12 87 62 +25 80
5 Aston Villa (O, P) 46 20 16 10 82 61 +21 76[a]
6 Derby County 46 20 14 12 69 54 +15 74
7 Middlesbrough 46 20 13 13 49 41 +8 73
8 Bristol City 46 19 13 14 59 53 +6 70
9 Nottingham Forest 46 17 15 14 61 54 +7 66
10 Swansea City 46 18 11 17 65 62 +3 65
11 Brentford 46 17 13 16 73 59 +14 64[b]
12 Sheffield Wednesday 46 16 16 14 60 62 −2 64
13 Hull City 46 17 11 18 66 68 −2 62
14 Preston North End 46 16 13 17 67 67 0 61
15 Blackburn Rovers 46 16 12 18 64 69 −5 60
16 Stoke City 46 11 22 13 45 52 −7 55
17 Birmingham City 46 14 19 13 64 58 +6 52[c]
18 Wigan Athletic 46 13 13 20 51 64 −13 52
19 Queens Park Rangers 46 14 9 23 53 71 −18 51
20 Reading 46 10 17 19 49 66 −17 47
21 Millwall 46 10 14 22 48 64 −16 44
22 Rotherham United (R) 46 8 16 22 52 83 −31 40 Xuống hạng chơi ở EFL League One
23 Bolton Wanderers (R) 46 8 8 30 29 78 −49 32
24 Ipswich Town (R) 46 5 16 25 36 77 −41 31
Nguồn: EFL Official Website
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Tổng số bàn thắng; 4) Kết quả đối đầu [47]
(C) Vô địch; (O) Thắng vòng play-off; (P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.
Ghi chú:
  1. ^ Aston Villa were promoted to the Premier League after beating Derby County in the Play-Off Final.[44]
  2. ^ Brentford were awarded a 1–0 win over Bolton Wanderers due to Bolton's inability to hold the fixture.[45]
  3. ^ Birmingham City were deducted 9 points for failure to comply with the EFL profitability and sustainability rules.[46]

Play-off thăng hạngSửa đổi

  Bán kết Chung kết
                     
3  Leeds United 1 2 3  
6  Derby County 0 4 4  
    6  Derby County 1
  5  Aston Villa 2
4  West Bromwich Albion 1 1 2 (3)
5  Aston Villa 2 0 2 (4)  

Kết quả các trậnSửa đổi

Nhà \ Khách AST BIR BLB BOL BRE BRI DER HUL IPS LEE MID MIL NOR NOT PNE QPR REA ROT SHU SHW STO SWA WBA WIG
Aston Villa 4–2 2–1 2–0 2–2 2–1 4–0 2–2 2–1 2–3 3–0 1–0 1–2 5–5 3–3 2–2 1–1 2–0 3–3 1–2 2–2 1–0 0–2 3–2
Birmingham City 0–1 2–2 0–1 0–0 0–1 2–2 3–3 2–2 1–0 1–2 0–2 2–2 2–0 3–0 0–0 2–1 3–1 1–1 3–1 2–0 0–0 1–1 1–1
Blackburn Rovers 1–1 2–2 2–0 1–0 0–1 2–0 3–0 2–0 2–1 0–1 0–0 0–1 2–2 0–1 1–0 2–2 1–1 0–2 4–2 0–1 2–2 2–1 3–0
Bolton Wanderers 0–2 1–0 0–1 0–1[48] 2–2 1–0 0–1 1–2 0–1 0–2 2–1 0–4 0–3 1–2 1–2 1–1 2–1 0–3 0–2 0–0 0–1 0–2 1–1
Brentford 1–0 1–1 5–2 1–0 0–1 3–3 5–1 2–0 2–0 1–2 2–0 1–1 2–1 3–0 3–0 2–2 5–1 2–3 2–0 3–1 2–3 0–1 2–0
Bristol City 1–1 1–2 4–1 2–1 1–1 0–2 1–0 1–1 0–1 0–2 1–1 2–2 1–1 0–1 2–1 1–1 1–0 1–0 1–2 0–1 2–0 3–2 2–2
Derby County 0–3 3–1 0–0 4–0 3–1 1–1 2–0 2–0 1–4 1–1 0–1 1–1 0–0 2–0 2–0 2–1 6–1 2–1 1–1 0–0 2–1 3–1 2–1
Hull City 1–3 2–0 0–1 6–0 2–0 1–1 1–2 2–0 0–1 1–1 2–1 0–0 0–2 1–1 2–2 3–1 2–2 0–3 3–0 2–0 3–2 1–0 2–1
Ipswich Town 1–1 1–1 2–2 0–0 1–1 2–3 1–1 0–2 3–2 0–2 2–3 1–1 1–1 1–1 0–2 1–2 1–0 1–1 0–1 1–1 0–1 1–2 1–0
Leeds United 1–1 1–2 3–2 2–1 1–1 2–0 2–0 0–2 2–0 0–0 3–2 1–3 1–1 3–0 2–1 1–0 2–0 0–1 1–0 3–1 2–1 4–0 1–2
Middlesbrough 0–3 1–0 1–1 2–0 1–2 0–1 1–1 1–0 2–0 1–1 1–1 0–1 0–2 1–2 2–0 2–1 0–0 3–0 0–1 1–0 0–0 1–0 2–0
Millwall 2–1 0–2 0–2 1–1 1–1 1–2 2–1 2–2 3–0 1–1 2–2 1–3 1–0 1–3 0–0 1–0 0–0 2–3 0–0 0–0 1–2 2–0 2–1
Norwich City 2–1 3–1 2–1 3–2 1–0 3–2 3–4 3–2 3–0 0–3 1–0 4–3 3–3 2–0 4–0 2–2 3–1 2–2 2–2 0–1 1–0 3–4 1–0
Nottingham Forest 1–3 2–2 1–2 1–0 2–1 0–1 1–0 3–0 2–0 4–2 3–0 2–2 1–2 0–1 0–1 1–0 1–0 1–0 2–1 0–0 2–1 1–1 3–1
Preston North End 1–1 1–0 4–1 2–2 4–3 1–1 0–0 1–2 4–0 0–2 1–1 3–2 3–1 0–0 1–0 2–3 1–1 0–1 3–3 2–2 1–1 2–3 4–0
Queens Park Rangers 1–0 3–4 1–2 1–2 3–2 0–3 1–1 2–3 3–0 1–0 2–1 2–0 0–1 0–1 1–4 0–0 1–2 1–2 3–0 0–0 4–0 2–3 1–0
Reading 0–0 0–0 2–1 0–1 2–1 3–2 1–2 3–0 2–2 0–3 0–1 3–1 1–2 2–0 2–1 0–1 1–1 0–2 1–2 2–2 1–4 0–0 3–2
Rotherham United 1–2 1–3 3–2 1–1 2–4 0–0 1–0 2–3 1–0 1–2 1–2 1–0 1–2 2–1 2–1 2–2 1–1 2–2 2–2 2–2 2–1 0–4 1–1
Sheffield United 4–1 0–0 3–0 2–0 2–0 2–3 3–1 1–0 2–0 0–1 1–0 1–1 2–1 2–0 3–2 1–0 4–0 2–0 0–0 1–1 1–2 1–2 4–2
Sheffield Wednesday 1–3 1–1 4–2 1–0 2–0 2–0 1–2 1–1 2–1 1–1 1–2 2–1 0–4 3–0 1–0 1–2 0–0 2–2 0–0 2–2 3–1 2–2 1–0
Stoke City 1–1 0–1 2–3 2–0 1–1 0–2 2–1 2–0 2–0 2–1 0–0 1–0 2–2 2–0 0–2 2–2 0–0 2–2 2–2 0–0 1–0 0–1 0–3
Swansea City 0–1 3–3 3–1 2–0 3–0 0–1 1–1 2–2 2–3 2–2 3–1 1–0 1–4 0–0 1–0 3–0 2–0 4–3 1–0 2–1 3–1 1–2 2–2
West Bromwich Albion 2–2 3–2 1–1 1–2 1–1 4–2 1–4 3–2 1–1 4–1 2–3 2–0 1–1 2–2 4–1 7–1 4–1 2–1 0–1 1–1 2–1 3–0 2–0
Wigan Athletic 3–0 0–3 3–1 5–2 0–0 1–0 0–1 2–1 1–1 1–2 0–0 1–0 1–1 2–2 2–0 2–1 0–0 1–0 0–3 3–2 0–0 0–0 1–0
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 5 năm 2019. Nguồn: EFL Official Website
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự kình địch giữa hai đội tham dự.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầuSửa đổi

Hat-trickSửa đổi

Cầu thủ Đội Đối thủ Kết quả Ngày Tham khảo
  Lukas Jutkiewicz Birmingham City Rotherham United 3–1 (H) 6 tháng 10 năm 2018 [50]
  Billy Sharp Sheffield United Wigan Athletic 4–2 (H) 27 tháng 10 năm 2018 [51]
  Che Adams Birmingham City Hull City 3–3 (H) 10 tháng 11 năm 2018 [52]
  Tammy Abraham Aston Villa Nottingham Forest 5–5 (H)[a] 28 tháng 11 năm 2018 [53]
  Danny Graham Blackburn Rovers Sheffield Wednesday 4–2 (H) 1 tháng 12 năm 2018 [54]
  Dwight Gayle West Bromwich Albion Rotherham United 0–4 (A) 22 tháng 12 năm 2018 [55]
  Billy Sharp Sheffield United Aston Villa 3–3 (A) 8 tháng 2 năm 2019 [56]
  Che Adams Birmingham City Queens Park Rangers 3–4 (A) 9 tháng 2 năm 2019 [57]
  Saïd Benrahma Brentford Hull City 5–1 (H) 23 tháng 2 năm 2019 [58]
  Martyn Waghorn Derby County Rotherham United 6–1 (H) 30 tháng 3 năm 2019 [59]
  Andreas Weimann Bristol City Sheffield United 2–3 (A) 30 tháng 3 năm 2019 [60]
  Mason Mount Derby County Bolton Wanderers 4–0 (H) 13 tháng 4 năm 2019 [61]
  Dwight Gayle West Bromwich Albion Preston North End 4–1 (H) 13 tháng 4 năm 2019 [62]
  1. ^ Player scored 4 goals

Giải thưởng hàng thángSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d đ e “English League Championship Performance Stats – 2018–19”. ESPN. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018. 
  2. ^ “Football Ground Guide”. Football Ground Guide. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016. 
  3. ^ “Adidas to become Blues' new kit supplier”. Birmingham City FC. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ “Order the 2016/17 home shirt now”. Birmingham City FC. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ “Blackburn Rovers scores 10Bet deal – Lancashire Business View”. 19 tháng 7 năm 2018. 
  6. ^ “LeoVegas new Shirt Sponsor and Title Partners”. Brentford FC. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017. 
  7. ^ “City reveals Dunder as new shirt sponsor”. Bristol City. 
  8. ^ “Why Richard Keogh was not handed back the captain's armband in Derby County's defeat by Middlesbrough”. 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2018. 
  9. ^ “Derby County Announce Umbro Kit Deal”. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2017. 
  10. ^ “TOWN AGREE NEW SHIRT SPONSORSHIP DEAL”. Ipswich Town FC. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  11. ^ “KAPPA: NEW KIT DEAL ANNOUNCED”. Leeds United FC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  12. ^ “UNITED ANNOUNCE NEW SHIRT SPONSOR”. Leeds United FC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  13. ^ “City Announce New Principal Club Sponsor”. Norwich City F.C. 26 tháng 6 năm 2017. 
  14. ^ “Ben Watson will be Nottingham Forest captain this season – but Aitor Karanka wants more than one leader”. Nottingham Post. 13 tháng 7 năm 2018. 
  15. ^ “Nottingham Forest announce landmark deal with BetBright”. Nottingham Forest. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018. 
  16. ^ “QPR AGREE ERREA KIT DEAL”. QPR. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  17. ^ “ROYAL PANDA CONFIRMED AS NEW SHIRT SPONSORS”. QPR. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2017. 
  18. ^ “Reading FC announce new PUMA kit deal”. Reading FC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  19. ^ “Reading FC sign Carabao as Principal Partner until 2019”. 
  20. ^ “Millers strike Hodge Clemco deal – News – Rotherham United”. 
  21. ^ “Swans sign Joma for new campaign”. swanseacity.com. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  22. ^ “Bet UK back Swans in new shirt deal”. swanseacity.com. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  23. ^ “Albion team up with PUMA”. West Bromwich Albion F.C. 23 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018. 
  24. ^ “Paul Hurst: Ipswich Town name Shrewsbury boss as Mick McCarthy's successor”. BBC Sport. 30 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2018. 
  25. ^ “Ian Holloway: QPR manager leaves after 18 months in charge”. 10 tháng 5 năm 2018 – qua www.bbc.co.uk. 
  26. ^ “Steve McClaren named new QPR manager”. QPR. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2018. 
  27. ^ “Carlos Carvalhal: Swansea City part company with manager after relegation”. BBC Sport. 18 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2018. 
  28. ^ “Graham Potter named new Swansea City manager”. BBC Sport. 11 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2018. 
  29. ^ “Paul Lambert leaves Stoke City by mutual consent”. Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2018. 
  30. ^ “Gary Rowett: Stoke City name Derby County boss as their new manager”. BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2018. 
  31. ^ “Gary Rowett: Derby County manager seeks permission for Stoke City talks”. BBC Sport. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2018. 
  32. ^ “Frank Lampard: Derby County name ex-Chelsea & England midfielder as manager”. BBC Sport. 31 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2018. 
  33. ^ “Paul Heckingbottom: Leeds United sack head coach after less than four months”. BBC Sport. 1 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2018. 
  34. ^ “MARCELO BIELSA NAMED HEAD COACH”. Leeds United (bằng tiếng en-KE). 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2018. 
  35. ^ “Leeds United confirm Marcelo Bielsa appointment”. Yorkshire Evening Post (bằng tiếng en-KE). 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2018. 
  36. ^ “Steve Bruce: Aston Villa sack manager after two years in charge”. BBC Sport. 3 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  37. ^ “Dean Smith: Aston Villa appoint new head coach with John Terry as assistant”. BBC Sport. 10 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2018. 
  38. ^ “Dean Smith: Aston Villa appoint new head coach with John Terry as assistant”. BBC Sport. 10 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2018. 
  39. ^ “Thomas Frank: Brentford appoint new head coach”. BBC Sport. 16 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  40. ^ “Paul Hurst: Ipswich Town sack manager after less than five months”. BBC Sport. 25 tháng 10 năm 2018. 
  41. ^ “Paul Lambert: Ipswich Town name ex-Norwich & Aston Villa boss as manager”. BBC Sport. 27 tháng 10 năm 2018. 
  42. ^ “Jos Luhukay: Sheffield Wednesday sack boss after 11 months in charge”. BBC Sport. 21 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2018. 
  43. ^ “Martin O'Neill: Nottingham Forest to appoint club legend as manager” (bằng tiếng en-GB). 14 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2019. 
  44. ^ “Report: Championship Play-Off Final”. EFL. 27 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019. 
  45. ^ “Bolton Wanderers' game against Brentford cancelled and Bees given three points”. BBC. 3 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019. 
  46. ^ “EFL statement: Birmingham City” (bằng tiếng en-gb). English Football League. 
  47. ^ “EFL Regulations Section 3 – The League; subsection 9 – Method of Determining League Positions”. EFL. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2018. 
  48. ^ “Bolton Wanderers' game against Brentford cancelled, and Brentford given three points.”. BBC sport. 3 tháng 5 năm 2019. 
  49. ^ “Championship Top Scorers”. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2019. 
  50. ^ “Birmingham 3–1 Rotherham: Lukas Jutkiewicz hat-trick inspires Blues win”. Sky Sports. 6 tháng 10 năm 2018. 
  51. ^ “Sheffield United 4–2 Wigan Athletic: Billy Sharp nets hat-trick as Blades go top”. 
  52. ^ “Birmingham City 3–3 Hull City: Che Adams hat-trick earns Blues point”. 
  53. ^ “Aston Villa 5–5 Nottingham Forest: Tammy Abraham scores four in 10-goal draw”. BBC. 28 tháng 11 năm 2018. 
  54. ^ “Blackburn 4–2 Sheff Wed: Danny Graham shines with first Rovers hat-trick”. Sky Sports. 1 tháng 12 năm 2018. 
  55. ^ “Rotherham United 0–4 West Bromwich Albion: Baggies boss hails 'phenomenal' hat-trick hero Gayle”. BBC. 22 tháng 12 năm 2018. 
  56. ^ “Aston Villa 3–3 Sheffield United: Andre Green's stoppage-time strike completes incredible Villa comeback”. Sky Sports. 9 tháng 2 năm 2019. 
  57. ^ “Queens Park Rangers 3–4 Birmingham City: Blues hold off thrilling Rangers comeback”. BBC. 9 tháng 2 năm 2019. 
  58. ^ “Brentford 5–1 Hull: Said Benrahma hits hat-trick in thumping Bees win”. Sky Sports. 23 tháng 2 năm 2019. 
  59. ^ “Derby County 6–1 Rotherham United: Martyn Waghorn hat-trick helps Rams thrash Millers”. BBC. 30 tháng 3 năm 2019. 
  60. ^ “Sheffield United 2–3 Bristol City: Andreas Weimann hat-trick dents Blades' promotion hopes”. BBC Sport. 30 tháng 3 năm 2019. 
  61. ^ “Derby County 4–0 Bolton Wanderers: Rams rout deepens Bolton woes”. BBC Sport. 13 tháng 4 năm 2019. 
  62. ^ “West Bromwich Albion 4–1 Preston North End: Dwight Gayle hits a hat-trick in thumping Baggies win”. BBC Sport. 13 tháng 4 năm 2019. 
  63. ^ “Manager of the Month: Marcelo Bielsa”. www.efl.com (bằng tiếng en-gb). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  64. ^ “Player of the Month: Kemar Roofe”. www.efl.com (bằng tiếng en-gb). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  65. ^ “Manager of the Month: Darren Moore”. www.efl.com (bằng tiếng en-gb). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  66. ^ “Player of the Month: Dwight Gayle”. www.efl.com (bằng tiếng en-gb). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  67. ^ “Championship Manager of the Month: Steve McClaren”. www.efl.com (bằng tiếng en-gb). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  68. ^ “Championship Player of the Month: Lukas Jutkiewicz”. www.efl.com (bằng tiếng en-gb). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  69. ^ “Sky Bet Championship Manager of the Month”. www.efl.com (bằng tiếng en-gb). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  70. ^ “Sky Bet Championship Player of the Month”. www.efl.com (bằng tiếng en-gb). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  71. ^ “Championship Manager of the Month: December winner”. www.efl.com (bằng tiếng en-gb). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  72. ^ “Championship Player of the Month: December winner”. www.efl.com (bằng tiếng en-gb). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019.