EFL Championship 2019-20

(đổi hướng từ EFL Championship 2019–20)

EFL Championship 2019–20 (còn được gọi là Sky Bet Championship vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 16 của Football League Championship và thứ 28 của giải hạng hai Anh.

EFL Championship
Mùa giải2019–20
Số trận đấu192
Số bàn thắng502 (2,61 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiAleksandar Mitrović (12 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Fulham 4–0 Millwall
(21 tháng 8 năm 2019)
Preston North End 5–1 Barnsley
(5 tháng 10 năm 2019)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Stoke City 0–3 Leeds United
(24 tháng 8 năm 2019), Middlesbrough 1–4 Sheffield Wednesday
(28 tháng 9 năm 2019), Reading 1–4 Fulham
(1 tháng 10 năm 2019)
Swansea City 0–3 Brentford
(22 tháng 10 năm 2019)
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Luton Town 3–3 Middlesbrough
(2 tháng 8 năm 2019)
West Bromwich Albion 4–2 Huddersfield Town
(22 tháng 9 năm 2019)
Preston North End 3–3 Bristol City
(28 tháng 9 năm 2019)
Queens Park Rangers 4–2 Blackburn Rovers
(5 tháng 10 năm 2019)
Preston North End 5–1 Barnsley
(5 tháng 10 năm 2019)
West Bromwich Albion 4–2 Cardiff City
(5 tháng 10 năm 2019)
Cardiff City 4–2 Birmingham City
(2 tháng 11 năm 2019)
Barnsley 2–4 Stoke City
(9 tháng 11 năm 2019)
Chuỗi thắng
dài nhất
Queens Park Rangers
Swansea City
(4 trận)
Chuỗi bất bại
dài nhất
Bristol City
(10 trận)
Chuỗi không
thắng dài nhất
Barnsley
(16 trận)
Chuỗi thua
dài nhất
Huddersfield Town
(6 trận)
Trận có nhiều
khán giả nhất
35.731
Leeds United 1–0 Birmingham City
(19 tháng 10 năm 2019)
Trận có ít
khán giả nhất
9.080
Wigan Athletic 1–2 Swansea City
(2 tháng 11 năm 2019)[1]
Tổng số khán giả2.893.837[1]
Lượng khán giả trung bình18.550[1]
2020–21
Số liệu tính đến 29 tháng 9 năm 2019.

Thay đổi danh sách độiSửa đổi

Các đội sau đây có sự thay đổi trong danh sách mùa giải 2019–20.

Sân vận động và địa điểmSửa đổi

Đội [2] Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Barnsley Barnsley Oakwell 23.287
Birmingham City Birmingham St Andrew's 30.015
Blackburn Rovers Blackburn Ewood Park 31.367
Brentford London (Brentford) Griffin Park 12.300
Bristol City Bristol Ashton Gate 27.000
Cardiff City Cardiff Cardiff City Stadium 33.316
Charlton Athletic London (Charlton) The Valley 27.111
Derby County Derby Pride Park Stadium 33.600
Fulham London (Fulham) Craven Cottage 19.0001
Huddersfield Town Huddersfield Kirklees Stadium 24.500
Hull City Kingston upon Hull KCOM Stadium 25.400
Leeds United Leeds Elland Road 37.890
Luton Town Luton Kenilworth Road 10.336
Middlesbrough Middlesbrough Riverside Stadium 34.000
Millwall London (South Bermondsey) The Den 20.146
Nottingham Forest West Bridgford City Ground 30.445
Preston North End Preston Deepdale 23.408
Queens Park Rangers London (White City) Loftus Road 18.439
Reading Reading Madejski Stadium 24.161
Sheffield Wednesday Sheffield Hillsborough Stadium 39.752
Stoke City Stoke-on-Trent bet365 Stadium 30.089
Swansea City Swansea Liberty Stadium 21.088
West Bromwich Albion West Bromwich The Hawthorns 26.850
Wigan Athletic Wigan DW Stadium 25.133
  • 1 Sức chứa của sân Craven Cottage bị giảm từ 25.700 xuống còn 19.000 chỗ vào mùa giải 2019–20 và 2020–21 vì công việc sửa chữa khán đài Riverside để tăng sức chứa lên 30.000.[3]

Nhân sự và trang phụcSửa đổi

Đội Huấn luyện viên Đội trưởng Trang phục Tài trợ
Barnsley   Daniel Stendel   Adam Davies[4] Puma C.K. Beckett[5]
Birmingham City   Pep Clotet (tạm quyền) TBA Adidas BoyleSports[6]
Blackburn Rovers   Tony Mowbray   Charlie Mulgrew Umbro 10Bet[7]
Brentford   Thomas Frank   Romaine Sawyers Umbro EcoWorld
Bristol City   Johnson, LeeLee Johnson   Bailey Wright Bristol Sport Dunder[8]
Cardiff City   Warnock, NeilNeil Warnock   Morrison, SeanSean Morrison Adidas Tourism Malaysia
Charlton Athletic   Bowyer, LeeLee Bowyer   Chris Solly Hummel Children with Cancer UK
Derby County   Phillip Cocu   Curtis Davies[9] Umbro[10] 32Red
Fulham   Scott Parker   Tom Cairney Adidas Dafabet
Huddersfield Town   Jan Siewert   Christopher Schindler Umbro Paddy Power (unbranded) [11]
Hull City   Grant McCann   Markus Henriksen Umbro SportPesa
Leeds United   Marcelo Bielsa   Liam Cooper Kappa[12] 32Red[13]
Luton Town   Graeme Jones   Alan Sheehan Puma Indigo Residential (home), Star Platforms (away), Northern Gas & Power (third)
Middlesbrough   Jonathan Woodgate   George Friend Hummel 32Red
Millwall   Neil Harris   Alex Pearce Macron Huski Chocolate[14]
Nottingham Forest   Sabri Lamouchi   Ben Watson[15] Macron Football Index[16]
Preston North End   Alex Neil   Tom Clarke Nike 32Red
Queens Park Rangers   Mark Warburton   Toni Leistner Errea Royal Panda
Reading   José Gomes   Liam Moore Macron Casumo[17]
Sheffield Wednesday Vacant   Tom Lees Elev8 Chansiri
Stoke City   Nathan Jones   Ryan Shawcross Macron bet365
Swansea City   Steve Cooper TBA Joma[18] YOBET,[19] Swansea University (back-of-shirt & training kit sponsor)[20]
West Bromwich Albion   Slaven Bilić   Chris Brunt Puma[21] Ideal Boilers
Wigan Athletic   Paul Cook   Sam Morsy Puma KB88[22]

Thay đổi huấn luyện viênSửa đổi

Đội Huấn luyện viên đi Lý do Ngày rời đội Vị trí
trên BXH
Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Luton Town   Mick Harford[23] Hết hạn tạm quyền 4 tháng 5 năm 2019 Vị trí
cuối BXH
mùa trước
  Graeme Jones[23] 7 tháng 5 năm 2019
Queens Park Rangers   John Eustace[24] 5 tháng 5 năm 2019   Mark Warburton[25] 8 tháng 5 năm 2019
West Bromwich Albion   James Shan[26] 14 tháng 5 năm 2019   Slaven Bilić[27] 13 tháng 6 năm 2019
Middlesbrough   Tony Pulis[28] Hết hạn hợp đồng 17 tháng 5 năm 2019   Jonathan Woodgate[29] 14 tháng 6 năm 2019
Swansea City   Graham Potter[30] Chuyển sang Brighton & Hove Albion 20 tháng 5 năm 2019   Steve Cooper[31] 13 tháng 6 năm 2019
Hull City   Nigel Adkins[32] Hết hạn hợp đồng 8 tháng 6 năm 2019   Grant McCann[33] 21 tháng 6 năm 2019
Birmingham City   Garry Monk[34] Bị sa thải 18 tháng 6 năm 2019   Pep Clotet[a] 20 tháng 6 năm 2019
Nottingham Forest   Martin O'Neill[35] 28 tháng 6 năm 2019   Sabri Lamouchi[36] 28 tháng 6 năm 2019
Derby County   Frank Lampard[37] Chuyển sang Chelsea 4 tháng 7 năm 2019   Phillip Cocu[38] 5 tháng 7 năm 2019
Sheffield Wednesday   Steve Bruce[39] Từ chức 15 tháng 7 năm 2019
  1. ^ Clotet has been appointed as caretaker until further notice and is expected to take charge for the first game of the season. However, he could be appointed as permanent manager.

Bảng xếp hạngSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
1 West Bromwich Albion 16 9 6 1 29 17 +12 33 Thăng hạng đến Premier League
2 Preston North End 16 9 4 3 31 17 +14 31
3 Leeds United 16 9 4 3 21 9 +12 31 Vào vòng play-off thăng hạng
4 Swansea City 16 8 5 3 22 16 +6 29
5 Nottingham Forest 15 8 4 3 20 13 +7 28
6 Bristol City 16 7 7 2 25 21 +4 28
7 Fulham 16 7 5 4 24 17 +7 26
8 Sheffield Wednesday 16 7 4 5 21 14 +7 25
9 Brentford 16 7 3 6 21 13 +8 24
10 Queens Park Rangers 16 7 3 6 26 30 −4 24
11 Charlton Athletic 16 6 4 6 22 19 +3 22
12 Hull City 16 6 4 6 23 21 +2 22
13 Birmingham City 16 7 1 8 16 21 −5 22
14 Cardiff City 16 5 6 5 23 23 0 21
15 Millwall 16 5 6 5 19 22 −3 21
16 Derby County 16 5 6 5 18 21 −3 21
17 Reading 15 5 3 7 19 20 −1 18
18 Blackburn Rovers 16 5 3 8 20 24 −4 18
19 Huddersfield Town 16 4 4 8 18 24 −6 16
20 Wigan Athletic 16 4 3 9 13 24 −11 15
21 Luton Town 16 4 2 10 22 30 −8 14
22 Middlesbrough 16 2 7 7 13 21 −8 13 Xuống hạng đến EFL League One
23 Stoke City 16 3 2 11 17 29 −12 11
24 Barnsley 16 1 6 9 16 33 −17 9
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 29 tháng 9 năm 2019. Nguồn: EFL Official Website
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm số; 2) Hiệu số bàn thắng thua; 3) Số bàn thắng; 4) Đối đầu trực tiếp[40]

Vị trí theo vòng đấuSửa đổi

Dưới đây là bảng xếp hạng các đội sau mỗi trận đấu hàng tuần. Để cập nhật bảng xếp hạng liên tục, các trận đấu bị hoãn sẽ không được đưa vào như dự kiến, nhưng sẽ được thêm vào ngay sau khi đội đã đấu bù.

Đội ╲ Vòng12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940414243444546
Barnsley101514202121222222
Birmingham City11715815981113
Blackburn Rovers172418111317121011
Brentford211412181914181714
Bristol City232111745478
Cardiff City141219121413141312
Charlton Athletic622532386
Derby County568141619191815
Fulham20117356111210
Huddersfield Town191923232323232423
Hull City151310172020201416
Leeds United131113114
Luton Town121721221815162117
Middlesbrough131822161718131519
Millwall98591012151618
Nottingham Forest18209139101063
Preston North End2210161067535
Queens Park Rangers741319128759
Reading242217151116172020
Sheffield Wednesday2164711997
Stoke City162324242424242324
Swansea City494221222
West Bromwich Albion853684641
Wigan Athletic31620212222211921
Champions, Promotion to the Premier League
Promotion to the Premier League
Qualification for Championship play-offs
Relegation to EFL League One


Kết quả các trậnSửa đổi

Nhà \ Khách BAR BIR BLB BRE BRI CAR CHA DER FUL HUD HUL LEE LUT MID MIL NOT PNE QPR REA SHW STO SWA WBA WIG
Barnsley 1–3 2–2 1–0 0–2 1–3
Birmingham City 2–0 1–1 0–1 2–1
Blackburn Rovers 0–0 1–2 1–2 1–0 2–0
Brentford 0–1 a 1–1 a 0–0
Bristol City a 1–3 2–2 2–0 0–0
Cardiff City a 1–1 2–1 2–1 1–0 a
Charlton Athletic 0–1 1–0 1–0 a 1–1 3–1
Derby County 1–2 1–1 a 0–0 1–1
Fulham 2–0 a 4–0 1–2 a 1–1 2–0
Huddersfield Town 1–2 1–2 a 1–1 0–2 0–2
Hull City 0–1 1–3 2–2 2–1 2–2
Leeds United 1–0 1–1 a a 1–1 0–1
Luton Town 2–1 0–3 3–3 1–2
Middlesbrough 0–1 1–1 1–0 1–4 1–0
Millwall a 1–1 a 1–0 1–2 1–0
Nottingham Forest 1–0 3–0 a 1–1 1–2
Preston North End 2–0 3–3 2–1 3–1 3–0
Queens Park Rangers a a 1–1 3–2 1–3 0–2 3–1
Reading 1–2 3–0 0–2 1–3
Sheffield Wednesday 2–0 1–1 1–0 1–2
Stoke City 1–2 2–2 0–3 2–3 1–2
Swansea City 3–0 a 2–1 0–1 3–2 1–1
West Bromwich Albion 3–2 4–2 1–1 1–1
Wigan Athletic 0–0 3–2 2–0 0–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 29 tháng 9 năm 2019. Nguồn: EFL Official Website
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự kình địch giữa hai đội tham dự.

Thống kê mùa giảiSửa đổi

Tính đến 29 tháng 9 năm 2019

Bàn thắngSửa đổi

Cầu thủ ghi bàn hàng đầuSửa đổi

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[41]
1   Ollie Watkins Brentford 7
2   Borja Bastón Swansea City 6
3   James Collins Luton Town 5
  Steven Fletcher Sheffield Wednesday
  Lewis Grabban Nottingham Forest
  Karlan Grant Huddersfield Town
  Jordan Hugill Queens Park Rangers
  Daniel Johnson Preston North End
  Aleksandar Mitrović Fulham
  Lyle Taylor Charlton Athletic
  Nahki Wells Queens Park Rangers


Giữ sạch lướiSửa đổi

Giải thưởng hàng thángSửa đổi

Tháng Huấn luyện viên Cầu thủ Tham khảo
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 8   Steve Cooper Swansea City   Daniel Johnson Preston North End [42]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â “English League Championship Performance Stats – 2019–20”. ESPN. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018. 
  2. ^ “UK football stadiums”. www.doogal.co.uk. 
  3. ^ “Riverside Transition Plans Confirmed”. Fulham FC. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. 
  4. ^ Barnsley F.C. Adam Davis www.Barnsleyfc.co.uk. Barnsley Football Club. Adam Davis. Retrieved 7 September 2018.
  5. ^ “Barnsley Football Club Extends Partnership with Principal Sponsor CK Beckett”. Barnsley FC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  6. ^ Bản mẫu:Citweb
  7. ^ “Blackburn Rovers scores 10Bet deal – Lancashire Business View”. 19 tháng 7 năm 2018. 
  8. ^ “City reveals Dunder as new shirt sponsor”. Bristol City. 
  9. ^ “Why Richard Keogh was not handed back the captain's armband in Derby County's defeat by Middlesbrough”. 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2018. 
  10. ^ “Derby County Announce Umbro Kit Deal”. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2017. 
  11. ^ [1]
  12. ^ “KAPPA: NEW KIT DEAL ANNOUNCED”. Leeds United FC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  13. ^ “UNITED ANNOUNCE NEW SHIRT SPONSOR”. Leeds United FC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  14. ^ “Millwall announce Huski Chocolate as new principal partner”. Millwall FC. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2019. 
  15. ^ “Ben Watson will be Nottingham Forest captain this season – but Aitor Karanka wants more than one leader”. Nottingham Post. 13 tháng 7 năm 2018. 
  16. ^ “Nottingham Forest announce landmark deal with BetBright”. Nottingham Forest. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018. 
  17. ^ “Casumo signs two-year partnership deal with Reading Football Club”. 
  18. ^ “Swans sign Joma for new campaign”. swanseacity.com. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  19. ^ “YOBET debuts as Swansea City's new front of shirt sponsor”. swanseacity.com. 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  20. ^ “Swansea University extends Swans partnership”. 26 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  21. ^ “Albion team up with PUMA”. West Bromwich Albion F.C. 23 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018. 
  22. ^ “WIGAN ATHLETIC PARTNER WITH KB88 AS FIRST TEAM KIT AND TRAINING WEAR SPONSOR”. 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  23. ^ a ă “Jones named Luton boss for next season”. BBC. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2019. 
  24. ^ “Caretaker boss John Eustace rules himself out of running for Queens Park Rangers job”. HITC Sport. 15 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2019. 
  25. ^ “Mark Warburton named QPR manager”. Queens Park Rangers. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019. 
  26. ^ “Aston Villa beat West Bromwich Albion to reach Championship play-off final”. BBC Sport. 14 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019. 
  27. ^ “Slaven Bilic: West Bromwich Albion name ex-West Ham manager as head coach”. BBC Sport (BBC). 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  28. ^ “Tony Pulis: Middlesbrough part with boss after missing out on play-offs”. BBC Sport. 17 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019. 
  29. ^ “Jonathan Woodgate: Middlesbrough confirm ex-England defender as head coach”. BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019. 
  30. ^ “Graham Potter appointed new Brighton manager after leaving Swansea”. BBC Sport. 13 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019. 
  31. ^ “England Under-17 coach Steve Cooper named Swansea City boss”. BBC Sport (BBC). 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  32. ^ “Nigel Adkins: Hull City boss to leave club at end of contract”. BBC Sport (BBC). 8 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  33. ^ “Grant McCann: Hull City appoint Doncaster Rovers boss as head coach”. BBC Sport. 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  34. ^ “Garry Monk: Birmingham City sack manager”. BBC Sport (BBC). 18 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2019. 
  35. ^ “Club Statement”. Nottingham Forest F.C. 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019. 
  36. ^ “Sabri Lamouchi appointed as head coach”. Nottingham Forest F.C. 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019. 
  37. ^ “Frank Lampard returns to Chelsea”. Chelsea F.C. 4 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019. 
  38. ^ “Introducing Phillip Cocu”. www.dcfc.co.uk. 5 tháng 7 năm 2019. 
  39. ^ “Steve Bruce: Sheffield Wednesday boss resigns amid Newcastle United interest” (bằng tiếng en-GB). 15 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019. 
  40. ^ “EFL Regulations Section 3 – The League; subsection 9 – Method of Determining League Positions”. EFL. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2018. 
  41. ^ “Championship Top Scorers”. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2019. 
  42. ^ https://www.skysports.com/football/news/11688/11807499/prestons-daniel-johnson-and-swanseas-steve-cooper-win-sky-bet-championship-august-awards

Bản mẫu:Football League Championship seasons Bản mẫu:Football League Championship play-off Finals Bản mẫu:2019–20 in English men's football