Freikorps (phát âm là [fʀaɪ̯ˌkoːɐ̯]), Quân đoàn không biên chế hay là Quân đoàn Tình nguyện là đơn vị tình nguyện của Đức đã tồn tại từ thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 20, các thành viên của nó chiến đấu như lính đánh thuê, không phân biệt quốc tịch của mình. Ở các nước nói tiếng Đức Freikorps đầu tiên được gọi là "lực lượng tự do không biên chế" (tiếng Đức: Freie Regimenter) được thành lập vào thế kỷ thứ 18 từ tình nguyện viên bản xứ, những kẻ bỏ chạy từ kẻ thù, các người đào ngũ, và bọn tội phạm. Các đơn vị này phục vụ như là bộ binh và kỵ binh, hoặc hiếm hơn, như pháo binh. Đôi khi chỉ là một đại đội, đôi khi trong đội hình lên đến vài ngàn người. Von Kleist Freikorps của Phổ bao gồm bộ binh, Jäger, Long kỵ binhkỵ binh nhẹ.

Binh lính bán quân sự FreikorpsWeimar 1919

Sau chiến tranh thế giới thứ nhấtCách mạng Đức (1918–1919), Freikorps được tổ chức như nhóm dân quân bán quân sự để chiến đấu chống lại Cộng hòa Weimar mới được thành lập cũng như các đối tác cánh Tả của họ. Các đơn vị này "đi về các vùng nông thôn, giết chết không bị trừng phạt." [1] "Họ tham gia vào các cuộc đối đầu đẫm máu với những người trung thành cộng hòa và thiết kế một số các vụ ám sát khét tiếng" trong thời kỳ Weimar, và được nhiều người coi là một "tiền thân của chủ nghĩa phát xít".[2]

Tham khảoSửa đổi

Notes

Bibliography

  • Blanke, Richard (1993). Orphans of Versailles: The Germans in Western Poland, 1918–1939. University Press of Kentucky. ISBN 0-8131-1803-4.
  • Eley, Geoff (1990). “Conservatives and radical nationalists in Germany: the production of fascist potentials, 1912–28”. Trong Blinkhorn, Martin (biên tập). Fascists and Conservatives: The Radical Right and the Establishment in Twentieth-Century Europe. New York, NY: Routledge. tr. 50–70. ISBN 978-0-049-40087-0.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Hoess, Rudolf; Fitzgibbon, Constantine; Levi, Primo (2000). Commandant of Auschwitz: The Autobiography of Rudolf Hoess. Translated by Constantine Fitzgibbon, Joachim Neugroschel. Sterling Publishing. ISBN 1-84212-024-7.
  • Koepp, Roy G. (2010). Conservative Radicals: The Einwohnerwehr, Bund Bayern Und Reich, and the Limits of Paramilitary Politics in Bavaria, 1918–1928 (PhD). Lincoln, NE: University of Nebraska–Lincoln.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Kolko, Gabriel (1994). Century of War: Politics, Conflicts, and Society since 1914. New York, NY: The New Press. ISBN 978-1-565-84192-5.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Morris, Douglas G. (2005). Justice Imperiled: The Anti-Nazi Lawyer Max Hirschberg in Weimar Germany. University of Michigan Press. ISBN 0-472-11476-X.
  • Mueller, Michael (2007). Canaris. Naval Institute Press.
  • Read, Anthony (2004). The Devil's Disciples: Hitler's Inner Circle. W. W. Norton & Company. ISBN 0-393-04800-4.
  • Waite, Robert G. L. (1969) [1952]. Vanguard of Nazism: The Free Corps Movement in Post-War Germany, 1918–1923. New York, NY: W. W. Norton & Company. OCLC 3633548.

Liên kết ngoàiSửa đổi