Chi Hươu cao cổ (tên khoa học Giraffa) là một chi các động vật có vú thuộc bộ Guốc chẵn, là động vật cao nhất trên cạnđộng vật nhai lại lớn nhất. Nó được phân loại trong họ Giraffidae, cùng với họ hàng gần nhất còn tồn tại của nó là hươu đùi vằn. Chi có 11 loài, bao gồm loài điển hình Giraffa camelopardalis. Trong số này, có bảy loài tiền sử đã tuyệt chủng được biết đến qua các hóa thạch, còn bốn loài hiện còn sống.[1] Tuy Giraffa từng được coi là một loài hiện còn có chín phân loài, các nhà nghiên cứu ADN ty thể của Giraffa đã khám phá bốn loài riêng hiện còn sinh tồn.[2][3] Vì thế, chi Giraffa gồm các loài Giraffa giraffa (hươu cao cổ phương nam), Giraffa tippelskirchi (hươu cao cổ Maasai), Giraffa reticulata (hươu cao cổ Somalia), và Giraffa camelopardalis (hươu cao cổ phương bắc).

Hươu cao cổ
Thời điểm hóa thạch: 11.61–0 triệu năm trước đây Miocen đến gần đây
Giraffe Mikumi National Park.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Artiodactyla
Phân bộ (subordo)Ruminantia
Họ (familia)Giraffidae
Chi (genus)Giraffa
Brisson, 1762
Loài điển hình
Giraffa camelopardalis (Linnaeus, 1758)
Bản đồ phân bố các loài, phân loài
Bản đồ phân bố các loài, phân loài
Loài

Hươu cao cổ có phạm vi phân bố rải rác từ Tchad ở miền bắc đến Nam Phi ở miền nam, và từ Niger ở miền tây đến Somalia ở miền đông châu Phi. Hươu cao cổ thường sống ở xavan, đồng cỏrừng thưa. Nguồn thức ăn chính của chúng là lá cây keo mà chúng gặm ở độ cao mà hầu hết động vật ăn cỏ khác không thể với tới. Sư tử có thể săn hươu cao cổ, và con non là mục tiêu của báo hoa mai, linh cẩu đốmchó hoang châu Phi. Trong các trận đánh khi cổ được dùng làm vũ khí, con đực dùng cách này củng cố hệ thống cấp bậc xã hội.

Từ nguyênSửa đổi

Tên khoa học camelopardalis là từ tiếng Latin.[4] "Camelopard" là một tên tiếng Anh cổ chỉ hươu cao cổ và là từ kết hợp giữa camel (lạc đà) và leopard (báo hoa mai).[5][6]

Kameelperd là tên của con vật trong tiếng Afrikaans.[7] Hươu cao cổ trong vài ngôn ngữ châu Phi: ekorii (Ateso), kanyiet (Elgon), nduida (Gikuyu), tiga (KalenjinLuo), ndwiya (Kamba), nudululu (Kihehe), ntegha (Kinyaturu), ondere (Lugbara), etiika (Luhya), kuri (Ma'di), oloodo-kirragata hay olchangito-oodo (Maasai), lenywa (Meru), hori (Pare), lment (Samburu) và twiga (Swahili và các tên khác) ở phía đông châu Phi;[8]:329tutwa (Lozi), nthutlwa (Shangaan), indlulamitsi (Siswati), thutlwa (Sotho), thuda (Venda) và ndlulamithi (Zulu) ở phía nam.[7]

Đặc điểmSửa đổi

Toàn thân được bao phủ bởi những đốm không đều nhau trên lớp lông vàng đến đen phân chia bởi màu trắng, trắng nhờ, vàng nâu. Giống đực có thể đạt chiều cao từ 4,8 tới 5,5 mét (16 tới 18 foot) và cân nặng lên tới 1.300 kilôgam (3.000 pound). Kỷ lục đo được của một con hươu cao cổ là cao 5,87 m (19,2 ft) và nặng khoảng 2.000 kg (4.400 lb). Giống cái thì thường có chiều cao và cân nặng thấp hơn giống đực một chút, vào khoảng 828 kg.

Hươu cao cổ là loài động vật thuộc giống hươu, nhưng lại được phân nhóm họ khác với các loài kia, đó là họ Hươu cao cổ, họ này bao gồm hươu cao cổ và một loài họ gần nhất, là hươu đùi vằn. Phạm vi sinh sống của hươu cao cổ trải dài từ Tchad cho tới Nam Phi.

Hươu cao cổ có thể sinh sống được tại các thảo nguyên, đồng cỏ hoặc rừng núi. Tuy nhiên, khi thức ăn trở nên khan hiếm, chúng sẽ đánh bạo đi vào vùng có cây cối rậm rạp hơn. Chúng thường ưa cư ngụ tại các vùng đất có nhiều cây keo. Loài này thường uống một lượng lớn nước trong một lần và có thể giữ nước lâu ở trong cơ thể, nên chúng có thể sống tại những nơi khô cằn trong một thời gian dài.

Hươu cao cổ biết chạy nhanh và trong trường hợp khẩn cấp có thể đạt tới tốc độ nước đại là 55 km/h, có nghĩa là ở khoảng cách ngắn chúng có thể đuổi kịp ngựa đua.

*Chiếc cổ là một phần quan trọng thể hiện hành vi giới tính và xã hội của hươu cao cổ. Theo như các nhà khoa học quan sát, những con hươu cao cổ đực thường dùng chiếc cổ của mình để “âu yếm” nhau. Chúng cuộn xoắn cổ vào nhau trông rất điệu nghệ; sau đó những hành vi bạo lực giữa hai con đực bắt đầu.

*Hành động này trông giống như cuộc chiến giữa hai con đực để tranh giành con cái chúng ta thường thấy trong thế giới động vật. Điểm khác biệt đó là sau trận chiến kịch liệt ấy, hai con đực sẽ bắt đầu giao cấu với nhau. Phần lớn việc quan hệ giữa hai hươu cao cổ đực bao gồm việc “âu yếm” bằng cổ (trong hình "Hai con hươu cao cổ Nam Phi") và quan hệ qua đường hậu môn.

*Hươu cao cổ thường sống tách biệt theo giới tính, và hành vi “âu yếm” bằng cổ thường xuất hiện trong bầy hươu đực. Trong một bài báo cáo, các nhà nghiên cứu đã dành 3.200 giờ trong suốt ba năm để quan sát bầy hươu cao cổ tại vườn quốc gia Tanzania, điều họ phát hiện thật đáng ngạc nhiên. Các nhà nghiên cứu quan sát được tổng cộng 16 trường hợp hai con đực quan hệ với nhau. Họ cho rằng đây là một hành vi thể hiện địa vị trong loài hươu cao cổ, thế nhưng không có bằng chứng nào củng cố cho ý kiến này. Trong cùng khoảng thời gian ấy, họ chỉ thấy một cặp hươu cao cổ đực và cái quan hệ với nhau. Bài báo cáo cho thấy 94% hành vi quan hệ của hươu cao cổ mà họ quan sát được là quan hệ đồng giới.

Nguồn từ kênh14.net*

Phân loàiSửa đổi

 
Hai con hưou cao cổ Nam Phi
 
Hươu cao cổ

Phân bốSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Fennessy, Julian; Bidon, Tobias; Reuss, Friederike; Kumar, Vikas; Elkan, Paul; Nilsson, Maria A.; Vamberger, Melita; Fritz, Uwe; Janke, Axel (2016). “Multi-locus Analyses reveal four giraffe species instead of one”. Current Biology (bằng tiếng Anh). doi:10.1016/j.cub.2016.07.036. 
  2. ^ St. Fleur, Nicholas (8 tháng 9 năm 2016). “A Quadruple Take on the Giraffe: There are Four Species, Not One”. The New York Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016. 
  3. ^ “Hươu cao cổ thuộc bốn chủng loại động vật khác nhau”. VOA. 9 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016. 
  4. ^ “camelopardalis”. A Latin Dictionary, Perseus Digital Library. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2011. 
  5. ^ “Definition of CAMELOPARD”. m-w.com. Encyclopædia Britannica: Merriam-Webster. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2014. 
  6. ^ “Definition of camelopard”. Dictionary of Medieval Terms and Phrases. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2014. 
  7. ^ a ă Walker, C. (1997). Signs of the Wild. Struik. tr. 142. ISBN 1-86825-896-3. 
  8. ^ Kingdon, J. (1988). East African Mammals: An Atlas of Evolution in Africa, Volume 3, Part B: Large Mammals. University Of Chicago Press. tr. 313–37. ISBN 0-226-43722-1. 

Liên kết ngoàiSửa đổi