Mở trình đơn chính

Jakob ("Jaap") Stam (sinh 17 tháng 7 năm 1972 tại Kampen, Hà Lan) là một cựu cầu thủ bóng đá người Hà Lan. Biệt hiệu của anh là De rots van Kampen (Hòn đá của Kampen). Anh được bầu là hậu vệ tốt nhất của Champions League năm 19992000.[2]

Jaap Stam
Jaap Stam - 1.jpg
Stam huấn luyện cho Ajax Amsterdam năm 2010
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jakob Stam
Ngày sinh 17 tháng 7, 1972 (47 tuổi)
Nơi sinh Kampen, Hà Lan
Chiều cao 6 ft 3 in (1,91 m)[1]
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
PEC Zwolle (huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1988–1992 DOS Kampen
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1992–1993 Zwolle 32 (1)
1993–1995 Cambuur 66 (3)
1995–1996 Willem II 19 (1)
1996–1998 PSV Eindhoven 76 (12)
1998–2001 Manchester United 79 (1)
2001–2004 S.S. Lazio 70 (3)
2004–2006 A.C. Milan 42 (1)
2006–2007 Ajax Amsterdam 31 (1)
Tổng cộng 416 (23)
Đội tuyển quốc gia
1996–2004 Hà Lan 67 (3)
Các đội đã huấn luyện
2009 PEC Zwolle (tạm quyền)
2016–2018 Reading
2018– PEC Zwolle
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia

Mùa bóng 1998-1999, Stam đã cùng Manchester United lập cú ăn ba khi giành được Cúp C1 châu Âu, vô địch ngoại hạng Anh và Cúp FA.

Sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

Thời gian đầuSửa đổi

Stam khởi đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ nghiệp dư ở địa phương DOS Kampen. Ngày 15 tháng 8 năm 1992, Stam có trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên trong màu áo FC Zwolle ở trận hoà 1-1 với SC Heracles tại giải hạng hạng Nhất của Hà Lan. Anh thường xuyên có mặt trong đội hình xuất phát của câu lạc bộ và chuyển tới câu lạc bộ Cambuur Leeuwarden thi đấu ở giải Ngoại hạng vào mùa giải tiếp theo. Do đội bóng bị xuống hạng ngay mùa đó nên Stam lại quay trở lại chơ ở giải hạng Nhất. Hai mùa bóng chơi ở Cambuur là bước đệm để anh đến với Willem II ở giải Ngoại hạng. Tại Willem II anh nhanh chóng gây được ấn tượng. Chiến thắng đầy bất ngờ 1-0 của Willem II trước Ajax đã giúp Stam đến được PSV Eindhoven ngay trong mùa bóng đó và có được Cúp Quốc gia Hà Lan cùng PSV, danh hiệu chính thức đầu tiên của anh.

PSVSửa đổi

Đầu mùa bóng 1996-97, Stam có được danh hiệu thứ hai với PSV Eindhoven khi cùng câu lạc bộ giành được Siêu Cúp Hà Lan (Cúp Johan Cruijff). Họ cũng giành luôn được chức vô địch Hà Lan năm đó. Stam là cầu thủ chủ chốt của câu lạc bộ và giành luôn danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất Hà Lan trong năm đó.

Năm 1997 một lần nữa anh cùng PSV đoạt Siêu Cúp Hà Lan. Anh trở thành cầu thủ Hà Lan và cũng là hậu vệ đắt giá nhất trong lịch sử khi Manchester United mua anh với giá 36 triệu ƒ.

Manchester UnitedSửa đổi

Stam trải qua 3 mùa bóng tại Manchester United và có được 3 chức vô địch Premierships, một FA Cup, một Cúp Liên lục địa và một Champions League với câu lạc bộ.

Trong mùa bóng 2001-02, Stam bị chuyển nhượng tới Lazio của Ý một cách gây tranh cãi, sau khi huấn luyện viên Manchester United Alex Ferguson đã rất tức giận với những lời lẽ của Stam trong cuốn tự truyện Head to Head. Sự ra đi chóng vánh này đã đặt ra một bài toán khó khăn với Ferguson về hàng thủ của Manchester United, khi hàng thủ được xây dựng quanh Stam. Roy Keane thường xuyên phải lùi về để hỗ trợ phòng thủ. Bàn thắng duy nhất của Stam ghi cho Manchester United là bàn thắng cuối cùng trong chiến thắng 6-2 trước Leicester City.

Đội tuyển quốc gia Hà LanSửa đổi

Anh đã chơi cho Hà Lan 67 trận và ghi được 3 bàn thắng

Thành tích đã đạtSửa đổi

Danh hiệuSửa đổi

Thống kêSửa đổi

Mùa bóng Đội bóng Giải Số trận Bàn thắng - Mùa bóng Đội bóng Competition Số trận Số bàn
1992/93 FC Zwolle   Eerste Divisie 32 1 2000/01 Manchester United   FA Premier League 16 0
1993/94 Cambuur Leeuwarden   Eredivisie 33 0 2001/02 Manchester United   FA Premier League 1 0
1994/95 Cambuur Leeuwarden   Eerste Divisie 33 4 2001/02 Lazio   Serie A 13 1
1995/96 Willem II   Eredivisie 19 1 2002/03 Lazio   Serie A 28 0
1995/96 PSV Eindhoven   Eredivisie 14 1 2003/04 Lazio   Serie A 29 2
1996/97 PSV Eindhoven   Eredivisie 33 6 2004/05 AC Milan   Serie A 17 0
1997/98 PSV Eindhoven   Eredivisie 29 4 2005/06 AC Milan   Serie A 25 1
1998/99 Manchester United   FA Premier League 30 1 2006/07 Ajax   Eredivisie 25 1
1999/00 Manchester United   FA Premier League 33 0 2007/08 Ajax   Eredivisie 1 0
Total 411 5

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Barnes, Justyn; Bostock, Adam; Butler, Cliff; Ferguson, Jim; Meek, David; Mitten, Andy; Pilger, Sam; Taylor, Frank OBE; Tyrrell, Tom (2001). The Official Manchester United Illustrated Encyclopedia. London: Manchester United Books. tr. 116. ISBN 0-233-99964-7. 
  2. ^ Siêu cúp UEFA, uefa.com

Liên kết ngoàiSửa đổi