Jacques Derrida (15 tháng 7 năm 1930 - 9 tháng 10 năm 2004) là một nhà triết học người Pháp, ông sinh ở Algérie thuộc Pháp. Derrida đã phát triển lý thuyết phê phán được biết đến là giải cấu trúc (déconstruction), các tác phẩm của ông được gọi là hậu cấu trúc luận và có gắn với triết học hậu hiện đại.[4]

Jacques Derrida
Derrida-by-Pablo-Secca.jpg
Jacques Derrida
SinhJackie Élie Derrida
(1930-07-15)15 tháng 7 năm 1930
El Biar, Algérie thuộc Pháp
Mất9 tháng 10 năm 2004(2004-10-09) (74 tuổi)
Paris, Pháp
Học vịÉcole Normale Supérieure (B.A., M.A.)
Đại học Harvard
Đại học Paris (Doctorat d'État)
Phối ngẫu
Marguerite Aucouturier (cưới 1957–2004)
Thời kỳTriết học thế kỷ 20
VùngTriết học phương Tây
Trường phái
Tổ chức
Tư tưởng nổi bật

Derrida xuất bản tổng cộng 40 cuốn sách, cùng rất nhiều bài luận và những phát ngôn công luận. Những tác phẩm của ông đều có ảnh hưởng lớn tới nhân loại,[5] đặc biệt là trong các lĩnh vực nhân chủng học, xã hội học, luật học, ký hiệu học, lý thuyết văn học và những nghiên cứu về văn hóa nói chung. Ông có ảnh hưởng sâu rộng ở châu Âu đại lục, Nam Mỹ và những quốc gia có triết học lục địa phổ biến. Ông là nhân vật được bàn luận nhiều trong bản thể luận, nhận thức luận, đạo đức học, mỹ học, thông diễn họctriết học ngôn ngữ.

Các tác phẩm của Derrida cũng được xem có sức ảnh hưởng tới kiến trúc, âm nhạc,[6][7] nghệ thuật đồ nhựa,[8] phê bình nghệ thuật.[9] Về cuối đời, ông thường xuyên bàn luận những chủ đề về chính trịđạo đức, các tác phẩm của ông có ảnh hưởng tới rất nhiều nhà hoạt động và các phong trào chính trị.[10]

Tấm ảnh hưởng rộng lớn khiến Derrida trở thành một nhân vật văn hóa nổi tiếng, trong khi đó ông cũng là nhân vật gây tranh cãi bởi cách tiếp cận triết học và độ khó của các tác phẩm của mình.[11][12]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ John D. Caputo, Radical Hermeneutics: Repetition, Deconstruction, and the Hermeneutic Project, OCLC 729013297, NXB Đại học Indiana, 1988, tr. 5: "Derrida is the turning point for radical hermeneutics, the point where hermeneutics is pushed to the brink. Radical hermeneutics situates itself in the space which is opened up by the exchange between Heidegger and Derrida..."
  2. ^ Derrida, J: "How to Avoid Speaking: Denials" pages 3–70, in "Languages of the Unsayable: The Play of Negativity in Literature and Literary Theory" Stanley Budick and Wolfgang Iser, eds. 198
  3. ^ “Archived copy”. www.sup.org. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2022.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  4. ^ Vincent B. Leitch Postmodernism: Local Effects, Global Flows, SUNY Series in Postmodern Culture (Albany, NY: State University of New York Press, 1996), p.27.
  5. ^ Jonathan Culler (2008) Why deconstruction still matters: A conversation with Jonathan Culler, interviewed by Paul Sawyer for The Cornell Chronicle, Jan. 24, 2008
  6. ^ "Derrida" Ryuichi Sakamoto (2003)
  7. ^ "Deconstruction in Music - The Jacques Derrida", Gerd Zacher Encounter, Rotterdam, the Netherlands, (2002)
  8. ^ eg. "Doris Salcedo", Phaidon (2004)|"Hans Haacke", Phaidon (2000)
  9. ^ eg. "The return of the real", Hal Foster, October - MIT Press (1996) | "Kant after Duchamp", Thierry de Duve, October - MIT Press (1996)|"Neo-Avantgarde and Cultural Industry - Essays on European and American Art from 1955 to 1975", Benjamin H.D. Buchloh, October - MIT Press (2000)|"Perpetual Inventory", Rosalind E. Krauss, October - MIT Press, 2010
  10. ^ Jonathan Kandell, "Jacques Derrida, Abstruse Theorist, Dies at 74," The New York Times, ngày 10 tháng 10 năm 2004
  11. ^ Derrida
  12. ^ "Jacques Derrida". Stanford Encyclopedia of Philosophy. ngày 22 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2010.