Mở trình đơn chính

Ji Sung (diễn viên)

(đổi hướng từ Ji Sung)

Ji Sung (tên thật là Kwak Tae-geun, sinh vào 27 tháng 2 năm 1977) là một diễn viên người Hàn Quốc. Anh được biết đến với những vai diễn trong phim truyền hình All In (2003), Save the Last Dance for Me(2004), New Heart(2007), Protect the Boss(2011), Secret Love(2013) và Kill Me, Heal Me(2014), Defendant (2017),Familiar Wife(2018),Doctor John (2019)

Ji Sung
180212 지성.png
SinhKwak Tae-geun
27 tháng 2, 1977 (42 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Học vịUniversity of Suwon - Theater and Film
Đại học Hanyang - Theater and Film
Năm hoạt động1999–nay
Đại lýNamoo Actors
Vợ/chồngLee Bo-young (m. 2013)
Tên tiếng Hàn
Hangul
Romaja quốc ngữJi Seong
McCune–ReischauerChi Sǒng
Tên khai sinh
Hangul
Romaja quốc ngữGwak Tae-geun
McCune–ReischauerKwak T’aegŭn

Cuộc sống trước khi ra mắtSửa đổi

Bố mẹ của Jisung đều theo ngành giáo dục nên họ cũng mong anh trở thành giáo viên. Nhưng rồi vào năm thứ hai trung học, cha anh ấy đưa anh một chiếc VCR và anh được chọn vào bộ phim Rain Man. Dustin Hoffman, khả năng diễn xuất của anh tốt đến mức anh đã chọn trở thành một diễn viên, dù cho cha anh có phản đối.[1][2] Anh học ngành Sân khấu và điện ảnh tại trường Đại học Hanyang

Sự nghiệpSửa đổi

Buổi thử vai đầu tiên của Jisung tại trường KAIST năm 1999, nơi anh được gặp nhà biên kịch Song Ji-na. Biên kịch Song nhận thấy được sự mới mẻ từ Jisung và viết nên một vai diễn mới cho anh, và đó là vai diễn đầu tiên mà anh nhận được.[1] Theo như đề nghị của người quản lý, anh bắt đầu sử dụng nghệ danh Choi Ji-sung thay cho tên thật của mình, nhưng rồi họ lại bỏ đi Choi, và sử dụng cái tên Ji Sung như ngày nay chúng ta đang biết đến[1]. Sau một vài vai phụ, Jisung bắt đầu được chọn vào những vai diễn lớn hơn, như trong bộ phim truyền hình Wonderful Days (còn được biết với tên Splendid Days,2001), Sunshine Hunting (2002) và bộ phim hài lãng mạn Whistling Princess(2002).

Năm 2003, nhà sản xuất của bộ phim All In đã gặp một vài khó khăn khi tìm chọn người diễn vai thứ bởi vì hầu hết các diễn viên nam đều sợ bị so sánh với nam diễn viên Lee Byung-hun. Jisung đã tiếp cận nhà sản xuất Yoo Chul-yong và nói rằng anh muốn vai diễn đó; nhà sản xuất Yoo đã bất ngờ trước quyết định đó và nói:"Nó là của cậu"[1]. All In đã trở nên nổi tiếng, và nó cũng giúp cho Ji Sung nổi tiếng hơn, không chỉ trong nước mà là trong cả khu vực Đông Á.[3] Và để thử thách bản thân mình, Ji Sung đã chọn bộ phim truyền hình dài tập The King's Women cùng với nữ diễn viên đã cùng đóng phim Wonderful Days với anh, Park Sun-young. Ji Sung đóng vai vua Gwanghaegun.

Bộ phim Save the Last Dance for Me(2004), Ji Sung đóng vai một doanh nhân bị mất trí nhớ, và đã yêu một cô y tá luôn chăm sóc anh (diễn bởi Kim Yoo-jin). Sau đó diễn vai khách mời là bạn trai thời đại học của Bae Jong-ok trong "Outing", bộ phim hai tập được viết bởi Lee Kyung-hee cho tuyển tập phim Beating Heart tiếp nối bộ phim kinh dị Blood Rain(2005)[4] được diễn bởi diễn viên Kim Dae-sung.

Ji Sung tham gia nghĩa vụ quân sự vào 7 tháng 6 năm 2005. Lúc đầu, anh tham gia như một người một người bình thường, sau đó bộ phận nhân sự quân đội chuyển anh sang chế độ "lính nghệ sĩ" vào tháng 2 năm 2006 và anh trở thành "đại sứ về các vấn đề các vấn đề trong quân đội".[5] Ji Sung xuất ngũ vào ngày 6 tháng 6 năm 2007.[6]

Ji Sung quay trở lại màn ảnh nhỏ với bộ phim về y học New Heart, đóng vai một bác sĩ phẫu thuật tim đến từ một trường đại học y khoa nông thôn ít danh tiếng, có lòng từ bi và hay có những cuộc xung đột với người bạn đồng nghiệp đầy tham vọng (diễn bởi Kim Min-jung).[7] Trong một cảnh quay khi nhân vật của Ji Sung khóc, sau khi thất bại trong việc cứu sống một người phụ nữ tốt bụng, Ji Sung đã cho biết rằng lúc đó anh đã nghĩ đến người bà đã qua đời của mình, lúc bà nói rằng niềm vui duy nhất của bà chính là được nhìn thấy cháu của mình trong bộ phim All In. Khác với tính cách trong bộ phim, Ji Sung cho biết rằng anh rất ít nói và nhút nhát ở ngoài đời thực, nhưng tham gia bộ phim này đã giúp anh tìm thấy được một bộ mặt khác của mình..[8]

Fate(2008) đã cho thấy được nhiều khía cạnh xấu của tình bạn, khi bốn người bạn (diễn bởi Song Seung-heon, Kwon Sang-woo, Kim In-kwonJi Sung) đã lập nên một kế hoạch đi trộm tiền của một sòng bạc để họ có thể rời khỏi một băng nhóm, nhưng rồi họ lại phản bội nhau. Ji Sung diễn một vai phụ, là một tay sai, cánh tay phải của ông chủ.[9]

Swallow the Sun(2009) là bộ phim thứ hai Ji Sung hợp tác đoàn làm phim của All In, biên kịch Choi Wan-kyu và đạo diễn Yoo Chul-yong. Bộ phim này chuyển thể từ tiểu thuyết của nhà văn Kang Chul-hwa, và được quay ở Jeju, Las VegasNam Phi. Ji Sung đã được huấn luyện để trở thành một nhân vật có ý chí mạnh mẽ, cứng rắn và phải vào tù thay cho ông chủ của mình và sau đó tham gia vào công cuộc phát triển nên Jeju.[10][11]

Vào tháng 2 năm 2010, Ji Sung đã ký hợp đồng với công ty quản lý mới Namoo Actors[12]. Sau đó vài tháng thì tham gia bộ phim cổ trang Kim Su-ro, The Iron King(2010), đóng vai người sáng lập nên Kim Quan Già Da.[13][14][15]

Năm 2011, Ji Sung cùng với nữ diễn viên Yum Jung-ah tham gia bộ phim Royal Family về quyền lực của một gia tộc lớn.[16] Trong năm đó, anh đã tham gia vào bộ phim hài lãng mạn Bảo vệ ông chủ cùng với diễn viên Choi Kang-hee.[17][18][19]

Từ năm 2012-2013, Ji Sung diễn vai một nhà tiên tri thiên bẩm trong bộ phim The Great Seer, giúp cho Yi Seong-gye (diễn bởi Ji Jin-hee) lật đổ Goryeo, thành lập nên Joseon và trở thành vị vua đầu tiên Taejo.[20]

Cuối năm 2012, Ji Sung tham gia bộ phim người lớn lãng mạn My PS Partner, đóng vai một nhạc sĩ-ca sĩ đang cố trải qua một mối tình đã tan vỡ thì nhận được một cuộc gọi quấy rối tình dục từ một người phụ nữ (diễn bởi Kim Ah-joong) đáng lẽ ra là phải gọi cho bạn trai mình..[21][22]

Năm 2013, Ji Sung chọn bộ phim đầy bi kịch Secret Love, bởi vì anh thấy kịch bản "mới mẻ, chân thật và tinh tế".[23] Anh vào vai một chàng trai nhà giàu có một cô bạn gái mới qua đời trong một vụ đâm xe bỏ chạy, và sau đó lại rơi vào lưới tình của một người phụ nữ đã vào tù một lần (diễn bởi Hwang Jung-eum).[24]

Năm 2014, Ji Sung tấn công màn ảnh lớn với bộ phim Confession (cùng với Joo Ji-hoon,Lee Kwang-soo) nói về tình bạn của ba người đàn ông sau khi mẹ của một trong ba người qua đời.[2][25]

Năm 2015, Ji Sung tái hợp tác với Hwang Jung-eum trong bộ phim Kill Me, Heal Me, anh vào vai một người thừa kế bị rối loạn nhân cách, có 7 nhân cách khác nhau.

Đời sống riêng tưSửa đổi

Ji Sung từng hẹn hò với nữ diễn viên Park Sol-mi từ năm 2003-2006.[26][27][28]

Ji Sung gặp Lee Bo-young khi đang quay bộ phim Save the Last Dance for Me, họ đã công khai mối quan hệ của mình vào năm 2007.[29][30][31][32] 2 tháng 8 năm 2013, Ji Sung và Lee Bo-young đính hôn.[33][34][35][36][37]. Hai người kết hôn tại Aston House, W Seoul Walkerhill Hotel vào ngày 27 tháng 9 năm 2013.[38][39][40]

Ngày 13 tháng 6 năm 2015, Ji Sung và Lee Bo Young chào đón con gái đầu lòng của họ, bé Kwak Ji Yoo.

Sự nghiệp diễn xuấtSửa đổi

Phim truyền hìnhSửa đổi

Year Tên Vai diễn Network Notes
1999 KAIST Kang Dae-wook SBS
March SBS Guest
2000 Popcorn SBS
I Want to Keep Seeing You Lee Ji-soo SBS
2001 Delicious Proposal Oh Joon-soo MBC
Open Drama Man & Woman
"A Couple of Hours Before Breaking Up with Her"
Lee Soo-hyun SBS
The Rules of Marriage Hwang Won-soo MBC
Wonderful Days Jang Seok-jin SBS
2002 Let's Go SBS Guest, episode: "Monkey"
Sunshine Hunting Lee Seung-joon KBS2
2003 All In Choi Jung-won SBS
The King's Woman Prince Gwanghae SBS
2004 Terms of Endearment Noh Yoon-taek KBS1
Save the Last Dance for Me Kang Hyun-woo SBS
2005 Beating Heart Kim Woo-jin/Kim Seok-jin MBC Guest, episodes 9-10: "Outing"
2007 New Heart Lee Eun-sung MBC
2009 Swallow the Sun Kim Jung-woo SBS
2010 Kim Su-ro, The Iron King Kim Su-ro MBC
2011 Royal Family Han Ji-hoon MBC
Protect the Boss Cha Ji-heon SBS
2012 The Great Seer Mok Ji-sang SBS
2013 Secret Love Jo Min-hyuk KBS2
2015 Kill Me, Heal Me Cha Do-hyun, Shin Se-gi, Ferry Park, Ahn Yo-sub, Ahn Yo-na, Nana, Mr.X MBC
2016 Entertainer Shin Seok Ho SBS
2017 Innocent Defendant Park Jung-woo SBS
2018 Knowing Wife Cha Joo-hyuk tvN
2019 Doctor John / Doctor Yo Han Cha Yo Han SBS

Phim điện ảnhSửa đổi

Year Tên Vai diễn
2002 Whistling Princess Joon-ho
2004 Phantom Master: Dark Hero from the Ruined Empire (animated) Ending narration
2005 Blood Rain Du-ho
2008 Fate Park Yeong-hwan
2012 My PS Partner Lee Hyun-seung
2014 Confession Im Hyun-tae
2015 The Vampire Lives Next Door
2018 Fengshui Heung-sun

Chương trình thực tếSửa đổi

Year Tên Network Notes
2002-2002 Live Music Camp MBC Host
2003 Hey Hey Hey SBS Guest
2004 Music Bank KBS2 Host
2005 Ya Shim Man Man: Ten Thousand People Have Been Asked SBS Guest, episode 107
Shin Dong-yup and Kim Yong-man's Favorites SBS Guest, episode 51
2008 STAR N the CITY: Ji Sung in Dubai XTM
2011 Running Man SBS Guest, episode 54
Taxi tvN Guest, episode 223
Healing Camp, Aren't You Happy SBS Guest, episode 3
2011 SBS Drama Awards SBS Host
2012 Running Man SBS Guest, episodes 116-117
Strong Heart SBS Guest, episodes 151-152
Happy Together KBS2 Guest, episode 276
2013 Happy Together KBS2 Guest, episode 317
2014 Taxi tvN Guest, episode 336
Running Man SBS Guest, episodes 202-203
2015 Three Meals A Day Season 2 tvN Guest, episodes 4-5

Music videoSửa đổi

Year Song title Artist
2000 "Leave Me Alone" Lee Kang-shin
2002 "Cold" Lee Ki-chan
2004 "Black and White Photos" KCM
2008 "The Practical Usage of Sadness" Kim Bum-soo
2009 "Trickling" Wheesung

Đĩa đơnSửa đổi

Year Tên Notes
2004 "Confession" Track from Terms of Endearment OST
2012 "Sexy Jingle Bells" Tracks from My PS Partner OST
"Show Me Your Panty"
2013 "Wuthering Heights"[41] Track from Secret Love OST

Giải thưởng và các đề cửSửa đổi

Year Award Category Nominated work Result
2001 MBC Drama Awards Best New Actor The Rules of Marriage Đoạt giải
SBS Drama Awards New Star Award Wonderful Days Đoạt giải
2003 SBS Drama Awards Excellence Award, Actor in a Drama Special All In Đoạt giải
2004 SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor Save the Last Dance for Me Đề cử
Top 10 Stars Đoạt giải
2008 Han Il Culture Awards 민간외교부분 수상 Không có Đoạt giải
MBC Drama Awards Excellence Award, Actor New Heart Đề cử
Golden Acting Award, Actor in a Miniseries Đoạt giải
2009 SBS Drama Awards Excellence Award, Actor in a Drama Special Swallow the Sun Đề cử
2010 5th Asia Model Festival Awards[42] BBF Popular Star Award Không có Đoạt giải
26th Korea Best Dresser Swan Awards Best Dressed, Movie Actor category Không có Đoạt giải
2011 4th Style Icon Awards[43] Style Icon Actor (Bonsang) Không có Đoạt giải
MBC Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Miniseries Royal Family Đề cử
SBS Drama Awards[44] Top Excellence Award, Actor in a Drama Special Protect the Boss Đoạt giải
Top 10 Stars Đoạt giải
Best Couple Award with Choi Kang-hee Đoạt giải
2012 SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Drama Special The Great Seer Đề cử
2013 KBS Drama Awards[45] Top Excellence Award Secret Love Đoạt giải
Excellence AWard, Actor in a Miniseries Đề cử
Popularity Award Đoạt giải
Best Couple Award with Hwang Jung-eum Đoạt giải
2014 3rd APAN Star Awards Excellence Award, Actor in a Miniseries Đề cử
2015 MBC Drama Awards Best Couple Award with Park Seo-Joon Kill Me, Heal Me Đoạt giải
Top 10 Stars Đoạt giải
Excellence Award, Actor in a Miniseries Đoạt giải
Daesang - Grand Prize Đoạt giải
2016 28th Korea PD Awards Best Performer, TV Actor category rowspan="2" Đoạt giải
4th Annual DramaFever Awards style="background: #ccffcc; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải
SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Romantic Comedy Drama Entertainer Đề cử
2017 8th Korean Popular Culture Awards Prime Minister Recommendation style="background: #ccffcc; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải
1st The Seoul Awards Best Actor (Drama) Innocent Defendant Đoạt giải
30th Grimae Awards Best Actor Đoạt giải
SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Monday–Tuesday Drama Đề cử
Grand Prize - Daesang Đoạt giải

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b “Healing Camp: Episode 3 (Guest: Ji Sung)”. Electric Ground. Ngày 9 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ a ă Ha, Soo-jung (ngày 12 tháng 7 năm 2014). “Interview: Ji Sung Says Jogging 15 Kilometers Every Morning Has Changed His Life”. enewsWorld. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ Kim, Heidi (ngày 12 tháng 5 năm 2011). “Ji Sung holds fan meeting in Japan”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  4. ^ “K-FILM REVIEWS: 혈의 누 (Blood Rain)”. Twitch Film. Ngày 12 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  5. ^ “Actor Ji Sung Becomes Military's Ambassador”. The Korea Times. Ngày 1 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2006. 
  6. ^ “What Next as Stars Emerge Blinking from the Military?”. The Chosun Ilbo. Ngày 30 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2013. 
  7. ^ Kwon, Mee-yoo; Han, Sang-hee (ngày 5 tháng 12 năm 2007). “New Medical Drama New Heart to Hit TV”. The Korea Times. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  8. ^ “How Ji Sung Discovered a New Side to Himself”. The Chosun Ilbo. Ngày 4 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2013. 
  9. ^ Lee, Hyo-won (ngày 18 tháng 3 năm 2008). “Actors Kwon, Song Get Rough in Fate. The Korea Times. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  10. ^ Han, Sang-hee (ngày 7 tháng 7 năm 2009). “Swallow the Sun to Capture Love, Revenge”. The Korea Times. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  11. ^ Kim, Jessica (ngày 8 tháng 10 năm 2009). “Ji-sung "in daze" after last drama”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  12. ^ Kang, Seung-hun (ngày 9 tháng 2 năm 2010). “Ji Sung signs with Moon Geun-young's management agency”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  13. ^ Kim, Lynn (ngày 5 tháng 3 năm 2010). “Ji Sung to star in new TV series Kim Su-ro. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  14. ^ Wee, Geun-woo (ngày 27 tháng 7 năm 2010). “INTERVIEW: Actor Ji Sung - Part 1”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  15. ^ Wee, Geun-woo (ngày 27 tháng 7 năm 2010). “INTERVIEW: Actor Ji Sung - Part 2”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  16. ^ Lee, Seung-han (ngày 16 tháng 3 năm 2011). “Ji-sung says Royal Family is just beginning”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  17. ^ Kim, Ji-yeon (ngày 14 tháng 10 năm 2011). “Interview: Ji Sung Aims for the Far Future”. enewsWorld. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  18. ^ Lee, Ga-on (ngày 18 tháng 10 năm 2011). “INTERVIEW: Actor Ji Sung - Part 1”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  19. ^ Lee, Ga-on (ngày 18 tháng 10 năm 2011). “INTERVIEW: Actor Ji Sung - Part 2”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  20. ^ Lee, Tae-ho (ngày 26 tháng 9 năm 2012). “Ji Sung Says "I Felt like Falling in Love with Ji Jin-hee". 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  21. ^ Suk, Monica (ngày 18 tháng 6 năm 2012). “Ji Sung, Kim A-joong's behind-scene photos of new romantic comedy revealed”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  22. ^ Park, Eun-jee (ngày 7 tháng 12 năm 2012). “Love at first phone sex: Erotic rom-com hits cinemas”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  23. ^ Lee, Sun-min (ngày 12 tháng 9 năm 2013). “Ji Sung holds off wedding plans for drama”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013. 
  24. ^ Lee, Eun-ah (ngày 6 tháng 8 năm 2013). “Ji Sung, Hwang Jung-eum Cast in New Drama”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  25. ^ Jin, Eun-soo (ngày 20 tháng 6 năm 2014). “Masculinity, brutality themes of Confession. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014. 
  26. ^ “Ji Sung Joins Army”. KBS Global. Ngày 8 tháng 6 năm 2005. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  27. ^ 3년 열애 지성-박솔미 결별. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 13 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  28. ^ “지성·박솔미 팬, "고무신 거꾸로" vs "생일날 뭐했나". eto.co.kr (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 14 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  29. ^ Cho, Bum-ja (ngày 24 tháng 2 năm 2011). “Ji-sung says still steady with actress Lee Bo-young”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  30. ^ Hong, Lucia (ngày 31 tháng 5 năm 2012). “Ji Sung, Lee Bo-young deny June wedding rumor”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  31. ^ Sunwoo, Carla (ngày 1 tháng 6 năm 2012). “Lee Bo-young, Ji Sung agencies dismiss rumors of wedding plans”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  32. ^ “Celebrity Couple Attend Psy's Concert”. The Chosun Ilbo. Ngày 14 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  33. ^ An, So-hyoun (ngày 2 tháng 8 năm 2013). “Lee Bo Young and Ji Sung to Get Married in September”. enewsWorld. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  34. ^ Lee, Sun-min (ngày 3 tháng 8 năm 2013). “A hand-written engagement”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  35. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 21 tháng 9 năm 2013). “Lee Bo Young and Ji Sung Are Happy and in Love in Wedding Shoot”. enewsWorld. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2013. 
  36. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 24 tháng 9 năm 2013). “Lee Bo Young and Ji Sung Invites Wedding Guests to Their Star”. enewsWorld. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2013. 
  37. ^ Jeon, Su-mi (ngày 27 tháng 9 năm 2013). “Lee Bo Young and Ji Sung to Tie the Knot Today (9/27)”. enewsWorld. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2013. 
  38. ^ “Star couple Lee Bo-young and Ji Sung pose at their wedding at a hotel in Seoul on Friday.”. The Chosun Ilbo. Ngày 28 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2013. 
  39. ^ Lee, Hye-ji (ngày 27 tháng 9 năm 2013). “Actors Ji Sung, Lee Bo-young Tie the Knot (2)”. 10Asia. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2013. 
  40. ^ Kim, Byung-kwan (ngày 27 tháng 9 năm 2013). “Ji Sung and Lee Bo Young Tie the Knot”. enewsWorld. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2013. 
  41. ^ “Actor Ji Sung Sings OST of Drama Secret. KBS Global. Ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014. 
  42. ^ Kim, Jessica (ngày 18 tháng 1 năm 2010). “Ji-sung receives prize at Asian model awards”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  43. ^ Lee, Nancy (ngày 4 tháng 11 năm 2011). “Who Took Home a Prize at the Style Icon Awards?”. enewsWorld. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  44. ^ Kim, Jessica (ngày 2 tháng 1 năm 2012). “Han Suk-kyu reclaims glory at SBS Drama Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  45. ^ Lee, Cory (ngày 2 tháng 1 năm 2014). “Kim Hye-soo Reclaims Glory, Good Doctor, Secret Love Win Big at the 2013 KBS Drama Awards”. TenAsia. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014. 

Xem thêmSửa đổi