Lịch sử hành chính Thái Nguyên

Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. Phía bắc giáp tỉnh Bắc Kạn, phía nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội, phía đông giáp tỉnh Bắc Giang, phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang.

Trước năm 1945Sửa đổi

Sau năm 1945Sửa đổi

Sau Cách mạng tháng Tám thành công, bỏ cấp phủ, gọi chung là huyện. Tổ chức hành chính trên địa bàn gồm thị xã Thái Nguyên và 7 huyện: Đại Từ, Định Hóa, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Võ Nhai.

Năm 1957, chuyển xã Mỏ Sắt thuộc huyện Yên Thế của tỉnh Bắc Giang về huyện Đồng Hỷ quản lý và đổi tên thành xã Hợp Tiến.

Năm 1958, thành lập tiểu khu Chiến Thắng và thị trấn Núi Voi thuộc thị xã Thái Nguyên.

Năm 1962, thành lập thành phố Thái Nguyên; điều chỉnh địa giới thành phố Thái Nguyên và các huyện Đồng Hỷ, Phú Bình; thành lập thị trấn Trại Cau thuộc thành phố Thái Nguyên.[1]

Năm 1965, chia tách một số xã thuộc huyện Định Hóa[2]. Cùng năm, hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành một tỉnh lấy tên là tỉnh Bắc Thái[3].

Năm 1967, điều chỉnh địa giới huyện Phú Lương và huyện Bạch Thông[4]. Cùng năm, thành lập thị trấn nông trường Quân Chu thuộc huyện Đại Từ, thị trấn nông trường Sông Cầu thuộc huyện Đồng Hỷ và thị trấn nông trường Bắc Sơn thuộc huyện Phổ Yên[5].

Năm 1970, sáp nhập xã Đại Xuân vào xã Tiền Phong thuộc huyện Phổ Yên.[6]

Năm 1972, thành lập các thị trấn: Mỏ Chè, Ba Hàng, Bãi Bông thuộc huyện Phổ Yên.[7]

Năm 1974, đổi tên một số xã thuộc các huyện Phú Lương và Phổ Yên.[8]

Năm 1977, thành lập thị trấn Giang Tiên thuộc huyện Phú Lương.[9]

Năm 1982, thành lập phường Núi Voi thuộc thành phố Thái Nguyên và chuyển thị trấn Trại Cau của thành phố Thái Nguyên về huyện Đồng Hỷ quản lý.[10]

Năm 1983, điều chỉnh địa giới một số xã thuộc huyện Đại Từ, Đồng Hỷ và Phổ Yên.[11]

  • Thành lập xã Phúc Tân (Đồng Hỷ) trên cơ sở toàn bộ xã Phúc Thọ (Đại Từ), một phần xã Phúc Thuận (Phổ Yên), xã Phúc Trìu (Đồng Hỷ)
  • Sáp nhập một phần xã Tân Thái (Đại Từ) vào xã Bình Thuận.

Năm 1985, điều chỉnh địa giới thành phố Thái Nguyên và các huyện Đồng Hỷ, Phổ Yên, Võ Nhai; thành lập thị trấn Chùa Hang thuộc huyện Đồng Hỷ[12]. Cùng năm, điều chỉnh và thành lập một số, xã phường thuộc huyện Võ Nhai và thành phố Thái Nguyên[13] và thành lập thị xã Sông Công[14].

  • Sáp nhập một phần huyện Đồng Hỷ (toàn bộ các xã Phúc Hà, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương, Thịnh Đán, Thịnh Đức và Tích Lương) vào thành phố Thái Nguyên
  • Sáp nhập một phần thành phố Thái Nguyên (toàn bộ phường Chiến Thắng, phường Núi Voi và xã Đồng Bẩm) vào huyện Đồng Hỷ
  • Thành lập thị trấn Chùa Hang (Đồng Hỷ) trên cơ sở toàn bộ phường Chiến Thắng và phường Núi Voi.
  • Sáp nhập một phần huyện Đồng Hỷ (toàn bộ các xã Phúc Tân, Bình Sơn, Bá Xuyên và Tân Quang) vào huyện Phổ Yên.
  • Sáp nhập một phần huyện Võ Nhai (toàn bộ các xã Tân Long, Văn Lăng, Hoà Bình và một phần xã Quang Sơn) vào huyện Đồng Hỷ.
  • Sáp nhập phần còn lại xã Quang Sơn (Võ Nhai) vào xã La Hiến.
  • Thành lập phường Tân Thịnh (TP. Thái Nguyên) trên cơ sở một phần xã Thịnh Đán.
  • Thành lập phường Đồng Quang (TP. Thái Nguyên) trên cơ sở toàn bộ xã Đồng Quang.
  • Thành lập phường Cam Giá (TP. Thái Nguyên) trên cơ sở toàn bộ xã Cam Giá.
  • Thành lập phường Gia Sàng (TP. Thái Nguyên) trên cơ sở toàn bộ xã Gia Sàng.
  • Thành lập thị xã Sông Công trên cơ sở một phần huyện Phổ Yên (toàn bộ thị trấn Mỏ Chè và các xã Cải Đan, Tân Quang và Bá Xuyên). Thị xã Sông Công có 3 phường Mỏ Chè, Lương Châu, Thắng Lợi và 3 xã Cải Đan, Tân Quang, Bá Xuyên

Năm 1987, thành lập một số phường thuộc thành phố Thái Nguyên.[15]

  • Thành lập phường Túc Duyên trên cơ sở toàn bộ xã Túc Duyên
  • Thành lập phường Quang Vinh trên cơ sở toàn bộ xã Quang Vinh
  • Thành lập phường Tân Lập trên cơ sở một phần phường Tân Thịnh

Năm 1990, thành lập thị trấn Đình Cả thuộc huyện Võ Nhai.[16]

Năm 1993, thành lập thị trấn Đu thuộc huyện Phú Lương.[17]

Năm 1994, thành lập phường Quang Trung thuộc thành phố Thái Nguyên.[18]

Năm 1996, tỉnh Thái Nguyên được tái lập. Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính gồm thành phố Thái Nguyên (tỉnh lị), thị xã Sông Công và 7 huyện: Đại Từ, Định Hóa, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Võ Nhai; trả 9 xã và 1 thị trấn của huyện Phú Lương về huyện Bạch Thông của tỉnh Bắc Kạn quản lý.[19]

Năm 1999, điều chỉnh địa giới thị xã Sông Công và huyện Phổ Yên; thành lập một số xã, phường thuộc thị xã Sông Công và huyện Đại Từ.[20]

  • Thành lập xã Tân Linh (Đại Từ) trên cơ sở một phần xã Phục Linh. Xã Tân Linh có 2.344 ha diện tích tự nhiên và 4.876 nhân khẩu.
  • Thành lập phường Phố Cò (TX. Sông Công) trên cơ sở một phần xã Cải Đan. Phường Phố Cò có 465 ha diện tích tự nhiên và 4.898 nhân khẩu.
  • Thành lập xã Vĩnh Sơn (TX. Sông Công) trên cơ sở một phần xã Bá Xuyên và xã Cải Đan. Xã Vinh Sơn có 792 ha diện tích tự nhiên và 2.023 nhân khẩu.
  • Thành lập phường Cải Đan (TX. Sông Công) trên cơ sở phần còn lại xã Cải Đan. Phường Cải Đan có 533 ha diện tích tự nhiên và 4.336 nhân khẩu.
  • Sáp nhập toàn bộ xã Bình Sơn (Phổ Yên) vào thị xã Sông Công. Thị xã Sông Công có 9 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 5 phường, 4 xã với 8.024 ha diện tích tự nhiên và 42.485 nhân khẩu.

Năm 2003, thành lập thị trấn Hương Sơn thuộc huyện Phú Bình[21] trên cơ sở toàn bộ thị trấn Úc Sơn và xã Hương Sơn. Thị trấn Hương Sơn có 978,49 ha diện tích tự nhiên và 7.910 nhân khẩu.

Năm 2004, chia xã Thịnh Đán thành phường Thịnh Đán và xã Quyết Thắng thuộc thành phố Thái Nguyên.[22]

  • Thành lập phường Thịnh Đán (TP. Thái Nguyên) trên cơ sở một phần phường Tân Thịnh, xã Thịnh Đức và xã Thịnh Đán. Phường Thịnh Đán có 616,18 ha diện tích tự nhiên và 7.866 nhân khẩu.
  • Đổi tên xã Thịnh Đán (TP. Thái Nguyên) thành xã Quyết Thắng. Xã Quyết Thắng có 1.292,78 ha diện tích tự nhiên và 12.833 nhân khẩu.

Năm 2008, điều chỉnh địa giới thành phố Thái Nguyên và huyện Đồng Hỷ.[23]

  • Sáp nhập một phần huyện Đồng Hỷ (toàn bộ xã Đồng Bẩm và xã Cao Ngạn) vào thành phố Thái Nguyên. Thành phố Thái Nguyên có 18.970,48 ha diện tích tự nhiên và 256.346 nhân khẩu, có 28 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 18 phường và 10 xã.

Năm 2011, thành lập một số phường, thị trấn thuộc các huyện Phổ Yên, Đồng Hỷ, Đại Từ, thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên.[24]

  • Giải thể thị trấn nông trường Quân Chu (Đại Từ). Sáp nhập toàn bộ thị trấn nông trường Quân Chu (Đại Từ) vào xã Quân Chu, xã Cát Nê (Đại Từ) và xã Phúc Thuận (Phổ Yên). Thành lập thị trấn Quân Chu (Đại Từ) trên cơ sở một phần xã Quân Chu và xã Cát Nê. Thị trấn Quân Chu có 1.185,31 ha diện tích tự nhiên và 4.036 nhân khẩu. Xã Cát Nê có 2.689,8 ha diện tích tự nhiên và có 4.013 nhân khẩu. Xã Quân Chu có 4.040,19 ha diện tích tự nhiên và có 3.912 nhân khẩu. Xã Phúc Thuận có 5.424,5 ha diện tích tự nhiên và 13.440 nhân khẩu.
  • Giải thể thị trấn nông truong Sông Cầu (Đồng Hỷ). Sáp nhập toàn bộ thị trấn nông trường Sông Cầu (Đồng Hỷ) vào xã Quang Sơn. Thành lập thị trân Sông Cầu (Đồng Hỷ) trên cơ sở một phần xã Quang Sơn. Thị trấn Sông Cầu có 1.038,39 ha diện tích tự nhiên và 4.052 nhân khẩu. Xã Quang Sơn có 1.671,6 ha diện tích tự nhiên và 2.775 nhân khẩu.
  • Giải thể thị trấn nông trường Bắc Sơn (Phô Yên). Sáp nhập toàn bộ thị trân nông trường Bắc Sơn (Phổ Yên) vào xã Minh Đức và xã Phúc Thuận. Thành lập thị trấn Bắc Sơn (Phổ Yên) trên co sở một phần xã Minh Đức và xã Phúc Thuận. Thị trấn Bắc Sơn có 369,03 ha diện tích tự nhiên và 4.160 nhân khẩu. Xã Minh Đức có 1.803,43 ha diện tích tự nhiên và 6.797 nhân khẩu. Xã Phúc Thuận có 5.217,19 ha diện tích tự nhiên và có 13.269 nhân khẩu.
  • Thành lập phường Tích Lương (TP. Thái Nguyên) trên cơ sở toàn bộ xã Tích Lương. Phường Tích Lương có 932,46 ha diện tích tự nhiên và 17.225 nhân khẩu.
  • Thành lập phường Bách Quang (TX. Sông Công) trên co sở một phần xã Tân Quang. Phường Bách Quang có 852,5 ha diện tích tự nhiên và 9.260 nhân khẩu.

Năm 2013, thành lập thị trấn Hùng Sơn thuộc huyện Đại Từ và mở rộng thị trấn Đu thuộc huyện Phú Lương.[25]

  • Thành lập thị trấn Hùng Sơn (Đại Từ) trên cơ sở toàn bộ xã Hùng Sơn và thị trấn Đại Từ. Thị trấn Hùng Sơn có 1.463,49 ha diện tích tự nhiên và 14.610 nhân khẩu.
  • Sáp nhập một phần xã Động Đạt và xã Phấn Mễ (Phú Lương) vào thị trấn Đu. Thị trấn Đu có 940,75 ha diện tích tự nhiên và 8.583 nhân khẩu.

Năm 2015, thành lập thành phố Sông Công và thành lập thị xã Phổ Yên.[26]

  • Thành lập thị xã Phổ Yên trên cơ sở toàn bộ huyện Phổ Yên.
  • Thanh lập các phường thuộc thị xã Phổ Yên:

- Thành lập phường Ba Hàng trên co sở toàn bộ thị trấn Ba Hang và một phần xã Đồng Tiến. Phường Ba Hàng có 444,53 ha diện tích tự nhiên và 10.139 người.

- Thành lập phường Bãi Bông trên cơ sở toàn bộ thị trấn Bãi Bông. Phường Bãi Bông có 350,65 ha diện tích tự nhiên và 5.614 người.

- Thanh lập phường Bắc Sơn trên cơ sở toàn bộ thị trấn Bắc Sơn. Phường Bắc Sơn có 369,09 ha diện tích tự nhiên và 5.231 người.

- Thành lập phường Đồng Tiến trên cơ sở phần còn lại xã Đồng Tiến. Phường Đồng Tiến có 780,92 ha diện tích tự nhiên và 16.314 người.

  • Thị xã Phổ Yên có 25.886,9 ha diện tích tự nhiên, 158.619 người và 18 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 04 phường và 14 xã.
  • Sáp nhập toàn bộ xã Lương Sơn (TP. Thái Nguyên) vào thị xã Sông Công. Thành lập phường Lương Sơn (TX. Sông Công) trên cơ sở toàn bộ xã Lương Sơn. Phường Lương Sơn có 1.560,8 ha diện tích tự nhiên và 23.865 người.
  • Thành lập thành phô Sông Công trên co sở toàn bộ thị xã Sông Công. Thành phố Sông Công có 9.837,07 ha diện tích tự nhiên, 109.409 người và 11 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 07 phường và 04 xã.

Năm 2017, chuyển xã Sơn Cẩm thuộc huyện Phú Lương; chuyển thị trấn Chùa Hang và 2 xã: Linh Sơn, Huống Thượng thuộc huyện Đồng Hỷ và chuyển xã Đồng Liên thuộc huyện Phú Bình về thành phố Thái Nguyên quản lý; chuyển thị trấn Chùa Hang và xã Đồng Bẩm thành 2 phường có tên tương ứng.[27]

  • Sáp nhập một phần huyện Đồng Hỷ (toàn bộ thị trấn Chùa Hang, xã Huống Thượng, xã Linh Sơn), huyện Phú Bình (toàn bộ xã Đông Liên), huyện Phú Lương (toàn bộ xã Sơn Cẩm) vào thanh phô Thái Nguyên.
  • Thành lập phường Chùa Hang (TP. Thái Nguyên) trên cơ sở toàn bộ thị trấn Chùa Hang. Phường Chùa Hang có 3,02 km2 diện tich tự nhiên và 10.948 người.
  • Thành lập phường Đồng Bẩm (TP. Thái Nguyên) trên co sở toàn bộ xã Đồng Bẩm. Phường Đồng Bẩm co 4,02 km2 diện tích tự nhiên và 7.150 người.
  • Thành phó Thái Nguyên co 222,93 km2 diện tích tự nhiên và 362.921 người, có 32 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 21 phường và 11 xã.

Năm 2019, hợp nhất một số xã, phường thuộc thành phố Sông Công và huyện Định Hóa.[28]

  • Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Định Hóa:

- Sáp nhập toàn bộ xã Kim Sơn vào xã Kim Phượng. Xã Kim Phượng có 22,87 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 4.837 người.

- Sau khi sắp xếp, huyện Định Hóa có 23 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã và 01 thị trấn.

  • Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Sông Công:

- Thanh lập phường Châu Sơn trên cơ sở toan bộ phường Lương Châu và xã Vinh Sơn. Phường Châu Sơn có 10,66 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.628 người.

- Sau khi sắp xếp, thành phố Sông Công có 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 07 phường và 03 xã.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Quyết định số 114-CP năm 1962 của Hội đồng Chính phủ.
  2. ^ Quyết định số 46-NV năm 1965 của Bộ Nội vụ.
  3. ^ Nghị quyết của Quốc hội khóa III ngày 21-4-1965.
  4. ^ Quyết định số 111-NV năm 1967 của Bộ Nội vụ.
  5. ^ Quyết định số 416-NV năm 1967 của Bộ Nội vụ.
  6. ^ Quyết định số 72-BT năm 1970 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.
  7. ^ Quyết định số 41-BT năm 1972 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.
  8. ^ Quyết định số 136-NV năm 1974 của Bộ Nội vụ.
  9. ^ Quyết định số 616-VP18 năm 1977 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.
  10. ^ Quyết định số 178-HĐBT năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng.
  11. ^ Quyết định số 113-HĐBT năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng.
  12. ^ Quyết định số 102-HĐBT năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng.
  13. ^ Quyết định số 109-HĐBT năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng.
  14. ^ Quyết định số 113-HĐBT năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng.
  15. ^ Quyết định số 25-HĐBT năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
  16. ^ Quyết định số 444-TCCP năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ.
  17. ^ Nghị định số 36-CP năm 1993 của Chính phủ.
  18. ^ Nghị định số 64-CP năm 1994 của Chính phủ.
  19. ^ Nghị quyết của Quốc hội khóa IX ngày 6-11-1996.
  20. ^ Nghị định số 18/1999/NĐ-CP của Chính phủ.
  21. ^ Nghị định số 68/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
  22. ^ Nghị định số 14/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
  23. ^ Nghị định số 84/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
  24. ^ Nghị quyết số 05/NQ-CP năm 2011 của Chính phủ.
  25. ^ Nghị quyết số 124/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ.
  26. ^ Nghị quyết số 932/NQ-UBTVQH13 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  27. ^ Nghị quyết số 422/NQ-UBTVQH14 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  28. ^ Nghị quyết số 814/NQ-UBTVQH14 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.