Loài rất nguy cấp

(đổi hướng từ Loài Rất nguy cấp)

Loài rất nguy cấp (tiếng Anh: Critically Endangered, viết tắt CR) là những loài được phân loại bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) phải đối mặt với nguy cơ cao về tuyệt chủng trong tự nhiên.[1]

Cá tầm Beluga (Huso huso) là một ví dụ cho loài rất nguy cấp. Quần thể hoang dã bị giảm đi đáng kể do khai thác trứng của chúng quá mức.
Tình trạng bảo tồn
Bufo periglenes, Golden Toad, đã được ghi nhận lần cuối vào ngày 15 tháng 5 năm 1989
Tuyệt chủng
Bị đe dọa
Nguy cơ thấp

Danh mục khác

Chủ đề liên quan

IUCN Red List category abbreviations (version 3.1, 2001)

Tính đến năm 2021, có 6.811 loài được coi là Rất nguy cấp trong tổng số 120.372 loài hiện được đánh giá bởi IUCN.[2]

Vì Sách đỏ IUCN không xem xét một loài là tuyệt chủng trong tự nhiên cho đến khi có các cuộc điều tra mở rộng nên nhiều loài có khả năng là tuyệt chủng vẫn nằm trong danh sách loài Rất nguy cấp. IUCN duy trì danh sách[3] "có thể đã tuyệt chủng" CR (PE) và "có thể đã tuyệt chủng trong tự nhiên" CR (PEW) theo cách đánh giá của BirdLife International để phân loại đơn vị phân loại.

IUCNSửa đổi

Để xếp loại vào danh sách loài Rất nguy cấp của Sách đỏ IUCN, một loài phải đáp ứng các tiêu chí sau (từ A-E) ("3G/10Y" biểu thị ba thế hệ và mười năm, trong bất cứ khoảng thời gian nào trong 100 năm; "MI" biểu thị cá thể trưởng thành):[4] A. Giảm quy mô số lượng loài

  • Nếu lý do giảm số lượng loài không còn xảy ra và có thể đang phục hồi, số lượng loài cần phải giảm ít nhất 90%.
  • Nếu không, số lượng loài bị giảm ít nhất 80%

B. Xảy ra trên dưới 100 km vuông hoặc diện tích sinh trưởng chỉ còn dưới 10 km vuông.

  • Phân mảnh môi trường sống nghiêm trọng hoặc chỉ tồn tại tại một địa điểm
  • Diện tích, mật độ, chất lượng môi trường sống, số lượng địa điểm, quần thể hoặc số lượng MI suy giảm
  • Biến động cực đoan về mật độ loài, diện tích sinh trưởng, số lượng địa điểm, quần thể hoặc số lượng MI

C. Số lượng loài giảm xuống dưới 250 MI và:

  • Giảm 25% với 3G/10Y
  • Biến động cực đoan hoặc hơn 90% MI trong một quần thể phụ hoặc không quá 50 MI trong bất kỳ một quần thể phụ nào.

D. Số lượng nhỏ hơn 50 MI E. Ít nhất 50% nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên qua 3G/10Y

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “IUCN RED LIST CATEGORIES AND CRITERIA” (PDF). ngày 9 tháng 2 năm 2000. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
  2. ^ IUCN 2021.1, IUCN 2021.1 (25 tháng 5 năm 2021). “IUCN 2021.1”. https://www.iucnredlist.org/search. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2021. Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả=|họ= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị |url lưu trữ= (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  3. ^ “Summary Statistics”. www.iucnredlist.org. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2017.
  4. ^ IUCN (tháng 2 năm 2014). “Guidelines for Using the IUCN Red List Categories and Criteria” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2018.