Magdalene (album)

album phòng thu năm 2019 của FKA Twigs

Magdalene (được viết cách điệu bằng chữ in hoa) là album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Anh FKA Twigs. Album được Young Turks phát hành vào ngày 8 tháng 11 năm 2019. Đây là dự án đầu tiên của nữ ca sĩ kể từ sau EP M3LL155X (2015), và cũng là bản thu âm dài đầu tiên của cô kể từ sau album LP1 (2014). FKA Twigs tự sản xuất cho album với sự cộng tác của nhiều người đồng sản xuất khác như Nicolas Jaar, Koreless, Daniel Lopatin, Skrillex, Benny Blanco, Michael Uzowuru và Noah Goldstein. Goldstein cũng giữ vai trò điều hành sản xuất cho Magdalene cùng Twigs.

Magdalene
FKATwigs Magdalene.png
Album phòng thu của FKA Twigs
Phát hành8 tháng 11 năm 2019 (2019-11-08)
Thu âm2016–2019[1]
Phòng thu
Thể loại
Thời lượng38:48
Hãng đĩaYoung Turks
Sản xuất
Thứ tự album của FKA Twigs
M3LL155X
(2015)
Magdalene
(2019)
Caprisongs
(2022)
Đĩa đơn từ Magdalene
  1. "Cellophane"
    Phát hành: 24 tháng 4 năm 2019
  2. "Holy Terrain"
    Phát hành: 9 tháng 9 năm 2019
  3. "Home with You"
    Phát hành: 7 tháng 10 năm 2019
  4. "Sad Day"
    Phát hành: 4 tháng 11 năm 2019

Các đĩa đơn "Cellophane", "Holy Terrain" hợp tác với rapper người Mỹ Future, "Home with You" và "Sad Day" lần lượt được phát hành vào các ngày 24 tháng 4, 9 tháng 9, 7 tháng 10 và 4 tháng 11 năm 2019. Album được hỗ trợ quảng bá nhờ chuyến lưu diễn Magdalene Tour. Chuyến lưu diễn khởi động vào ngày 2 tháng 11 năm 2019 tại Bắc Mỹ và đặt chân đến châu Âu vào ngày 25 tháng 11 năm 2019.

Bối cảnhSửa đổi

Vào ngày 9 tháng 9 năm 2019, FKA Twigs thông báo rằng album phòng thu thứ hai Magdalene sẽ được phát hành vào ngày 25 tháng 10 năm 2019. Cũng trong cùng ngày, Twigs công bố danh sách bài hát và mở đặt trước cho album. Ảnh bìa của Magdalene được thiết kế bởi nghệ sĩ người Anh Matthew Stone.[3]

Trong thông cáo báo chí về việc phát hành album, Barnett cho biết:

Tôi chưa bao giờ nghĩ rằng sự đau đớn lại có thể bao trùm toàn bộ mọi thứ xung quanh đến như vậy. Tôi chưa từng nghĩ rằng cơ thể của tôi có thể dừng hoạt động đến mức mà tôi không thể bộc lộ bản thân bằng những hành động mà tôi vẫn luôn yêu thích và giúp tôi cảm thấy được an ủi. Tôi [vẫn] luôn rèn luyện để trở thành con người tốt nhất, nhưng lần này, tôi không thể làm được điều đó, tôi không còn lựa chọn nào khác ngoài việc phá bỏ tất cả mọi thứ. Nhưng quá trình thực hiện album này đã cho phép tôi, lần đầu tiên trong đời, và bằng một cách chân thực nhất, tìm được lòng trắc ẩn khi tôi đang có những hành xử xấu xí nhất, đang cảm thấy bối rối và bị hủy hoại nhất. Tôi đã thôi không phán xét bản thân mình và trong khoảnh khắc đó, tôi đã tìm thấy hy vọng ở Magdalene. Tôi mãi mãi biết ơn cô ấy.[4]

Quảng báSửa đổi

Đĩa đơnSửa đổi

Bài hát "Cellophane" được phát hành thành đĩa đơn mở đường cho album vào ngày 24 tháng 4 năm 2019.[5] Ca khúc "Holy Terrain" hợp tác với rapper người Mỹ Future được phát hành thành đĩa đơn thứ hai vào ngày 9 tháng 9.[3] Sau khi dời ngày phát hành album từ ngày 25 tháng 10 xuống ngày 8 tháng 11, Twigs phát hành đĩa đơn thứ ba "Home with You" vào ngày 7 tháng 10.[6] Ca khúc "Sad Day" được phát hành thành đĩa đơn thứ tư vào ngày 4 tháng 11.[7]

Lưu diễnSửa đổi

Để phục vụ cho chuyến lưu diễn quảng bá album Magdalene, FKA Twigs đã học múa cột và môn võ wushu.[8]

Tiếp nhận phê bìnhSửa đổi

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
NguồnĐánh giá
AnyDecentMusic?8,5/10[9]
Metacritic88/100[10]
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
AllMusic     [11]
The Daily Telegraph     [12]
The Guardian     [13]
The Independent     [14]
NME     [15]
The Observer     [16]
Pitchfork9,4/10[17]
Q     [18]
Rolling Stone     [19]
The Times     [20]

Magdalene nhận được nhiều lời tán dương từ các nhà phê bình âm nhạc. Trên Metacritic, album nhận được điểm trung bình là 88 dựa trên 28 bài đánh giá, tương ứng với nhận xét "được tán dương rộng rãi".[10] Dựa trên đánh giá về mức độ đồng thuận của các nhà phê bình, công cụ tính điểm trung bình AnyDecentMusic? chấm album đạt điểm 8,5 trên 10.[9]

Heather Phares của AllMusic đưa ra một đánh giá tích cực về album và phát biểu rằng "[Với việc cùng lúc trở nên] tinh xảo và có tính tập trung hơn tất cả những tác phẩm trước đó [của Twigs], Magdalene là bằng chứng cho sức mạnh và kĩ năng cần thiết để làm ra một tác phẩm âm nhạc mang tính mỏng manh và hé lộ nhiều điều đến nhường này. Giống như cách cô ấy biểu diễn khi là một vũ công, Barnett nỗ lực vượt qua những đau đớn để theo đuổi cái đẹp và sự thật, và những bước nhảy của cô ấy thật nức lòng."[11] Alexandra Pollard của The Independent nhận xét rằng "Tác phẩm tiếp nối album LP1 là tiếng nói của một người phụ nữ đang lảo đảo bên bờ vực của sự sụp đổ, [sau đó] lấy lại bình tĩnh, và rồi bùng nổ thành một con người đầy thách thức."[14] Magdalene được tạp chí The Line of Best Fit trao danh hiệu "Album của tuần". Nhà phê bình Jack Bray của tạp chí này gọi đây là "tác phẩm tròn trịa và trưởng thành nhất của FKA Twigs tính đến thời điểm hiện tại". Ông cũng nhận xét rằng Barnett "hoàn toàn mở lòng để xem xét những cơn khủng hoảng tinh thần trong quá khứ. Đây là một sản phẩm hào phóng và đau khổ mà ở đó, chúng ta chứng khiến một người nghệ sĩ đang rất thoải mái và không hề che giấu bất cứ điều gì. [Cô ấy] hiểu và bộc lộ một âm thanh, [một] bản ngã tự nhiên và vang vọng hơn."[21] Trong bài đánh giá đăng trên tạp chí NME, El Hunt phát biểu rằng "Tahliah Barnett đã phải khổ sở với những tờ báo lá cải và trải qua một quãng thời gian bệnh tật đầy khó khăn. Tất cả những điều này đã được khảo sát một cách tỉ mỉ trong album thứ hai của cô ấy [– một album] lớn lao và mang tính toàn cảnh."[15] Neil McCormick của The Daily Telegraph bình luận rằng "Magdalene là một album khoa học viễn tưởng có tính khai sáng và kỳ lạ theo một cách rất đáng khen ngợi. [Album] là một bản tường thuật làm say mê [lòng người] về tình yêu, sự mất mát, sự đau khổ và hồi phục. Album này khiêu dâm và đầy những băn khoăn, cũng như gây ngạc nhiên và mang tính khai sáng [cho người nghe]. [Nó] triệu hồi linh hồn của những tài năng chuyên đả phá những tín ngưỡng lâu đời như David Bowie, Kate BushBjörk [;] đồng thời khẳng định được cá tính độc đáo của riêng nó."[12] Nhà phê bình Ryan B. Patrick của Exclaim! nhận định rằng "Ý định, cách thực hiện và sự biểu lộ [trong Magdalene] đều mang tính thuần khiết. Nhưng ở một mức độ nào đó, cảm giác đáng lo ngại lại hiện diện một cách áp đảo trong toàn bộ dự án này, cùng với cảm giác xa cách và vô cùng sợ hãi vì bị bỏ rơi – đây dường như cũng là nội dung chính của album. Tuy nhiên, song song với đó, cảm giác về sự nữ tính, bản năng sinh dục, sự tự do ý chí và sự xuất hiện của thuyết quyết định trong album lại thu hút chúng ta theo một cách rất ngược đời."[22]

Josh Gray của Clash tỏ ra thích thú với album và viết rằng "Hầu như tất cả những ca khúc trong Magdalene được phát triển từ một đoạn nhạc piano đơn giản. [Chúng] liên tục làm nổi bật lên ấn tượng về một con người đang hồi phục trở lại một cách yếu ớt nhưng cũng rất quả quyết, sau khi [cô ấy] bị đánh bại trong vô vọng."[23] Emily Mackay của The Observer chỉ ra rằng "Magdalene là một album trần trụi và chân thật về mặt cảm xúc hơn so với LP1 (2014); [và] dễ nhận thấy điều này nhất ở giọng hát của Twigs. Với sức mạnh của sự mềm mại, giọng cô ấy chuyển từ phô diễn những kỹ thuật phức tạp của nhạc kịch sang lối hát rắn chắc và cơ bắp hơn. [Twigs] cũng tỏ ra thẳng thắn trong album, [và] chúng ta thấy khỏe khoắn hơn vì điều đó."[16] Pitchfork trao tặng Magdalene danh hiệu "Âm nhạc mới xuất sắc nhất". Julianne Escobedo Shepherd của trang này gọi đây là "album xuất sắc nhất của cô ấy tính đến nay" và đánh giá album "mang tính nội quan như bất cứ những gì [Twigs] đã sáng tác, nhưng lại đặt trọng tâm vào giọng hát của cô ấy một cách rõ ràng hơn, và biến nó thành phương tiện để biểu đạt những cảm xúc chân thật".[17] Trong một đánh giá trái chiều hơn, Alexis Petridis của The Guardian nhận xét như sau: "Đôi lúc những kết quả [làm người ta phải] sững sỡ... Tuy nhiên, đôi lúc, những bài hát lại trở nên ngột ngạt một cách kỳ lạ."[13]

Danh hiệuSửa đổi

Xuất bản phẩm Danh sách Vị trí Ng.
Afisha Daily (Nga) Những album quốc tế xuất sắc nhất năm 2019
5
AllMusic Những tác phẩm xuất sắc nhất năm 2019 theo AllMusic Không có
The A.V. Club 20 album xuất sắc nhất năm 2019
1
Billboard 50 album xuất sắc nhất năm 2019
19
Clash Những album của năm 2019 theo Clash
1
Complex Những album xuất sắc nhất năm 2019
39
Consequence of Sound Top 50 album của năm 2019
29
Flood Magazine Những album xuất sắc nhất năm 2019
3
The Guardian 50 album xuất sắc nhất năm 2019
7
The Independent 50 album xuất sắc nhất năm 2019
31
The Line of Best Fit Những album xuất sắc nhất năm 2019
24
NME 50 album xuất sắc nhất năm 2019
6
Noisey 100 album xuất sắc nhất năm 2019
26
Now 10 album xuất sắc nhất năm 2019
1
Paste 50 album xuất sắc nhất năm 2019
5
Pitchfork 50 album xuất sắc nhất năm 2019
2
Rolling Stone 50 album xuất sắc nhất năm 2019
36
Rough Trade Những album của năm 2019
37
Slant Magazine 25 album xuất sắc nhất năm 2019
2
Spectrum Culture Top 20 album của năm 2019
4
Spin 10 album xuất sắc nhất năm 2019
5
Sputnikmusic Top 50 album của năm 2019
18
Stereogum Những album xuất sắc nhất năm 2019
15
Time 10 album xuất sắc nhất năm 2019
1
Uproxx Những album xuất sắc nhất năm 2019
36

Danh sách bài hátSửa đổi

Thông tin về những người thực hiện được lấy từ ghi chú trên bìa album[49] và từ tài khoản Instagram của FKA Twigs.[50]

STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Thousand Eyes"Jaar5:00
2."Home with You"
  • Twigs
  • Ethan P. Flynn
3:44
3."Sad Day"
4:15
4."Holy Terrain" (hợp tác với Future)
4:03
5."Mary Magdalene"
  • Twigs
  • Blanco
  • Jaar
  • Høiberg
  • Twigs
  • Blanco
  • Jaar
  • Koreless[a]
  • Cashmere Cat[a]
  • Goldstein[a]
5:21
6."Fallen Alien"
  • Twigs
  • Flynn
  • Cy An
  • Jaar
  • Arthur Timothy Jones
  • Milton Ray Biggham
  • Twigs
  • Jaar
3:58
7."Mirrored Heart"
  • Twigs
  • Flynn
  • Cy An
  • Roberts
  • Twigs
  • Koreless
4:32
8."Daybed"Lopatin4:31
9."Cellophane"
  • Twigs
  • Kleinman
  • Uzowuru
3:24
Tổng thời lượng:38:48
Bài hát thêm cho phiên bản phát hành tại Nhật Bản[51]
STTTựa đềThời lượng
10."Cellophane" (biểu diễn trực tiếp tại Wallace Collection)3:56
Tổng thời lượng:42:44

Ghi chú

  • ^[a] chỉ người sản xuất bổ sung
  • ^[b] chỉ người sản xuất giọng hát
  • Toàn bộ tên các bài hát được viết cách điệu bằng chữ in hoa.

Các ca khúc lấy mẫu

  • "Holy Terrain" sử dụng một đoạn nhạc mẫu từ ca khúc "Moma Hubava" (soạn nhạc bởi Petar Lyondev, trình bày bởi Le Mystère des Voix Bulgares, chỉ huy dàn nhạc bởi Giáo sư Dora Hristova và thu âm bởi KEXP).
  • "Fallen Alien" sử dụng một đoạn nhạc mẫu từ ca khúc "Storm Clouds Rising" của Đội hát thờ quy mô lớn của Florida.

Những người thực hiệnSửa đổi

Thông tin được lấy từ ghi chú trên bìa album[49] và từ tài khoản Instagram của FKA Twigs.[50]

Xếp hạngSửa đổi

Xếp hạng tuầnSửa đổi

Bảng xếp hạng (2019) Vị trí
cao nhất
Album Úc (ARIA)[52] 22
Album Áo (Ö3 Austria)[53] 56
Album Bỉ (Ultratop Vlaanderen)[54] 23
Album Bỉ (Ultratop Wallonie)[55] 76
Album Canada (Billboard)[56] 57
Album Hà Lan (Album Top 100)[57] 55
Pháp (SNEP)[58] 113
Album Đức (Offizielle Top 100)[59] 78
Album Ireland (IRMA)[60] 39
Ý (FIMI)[61] 76
Lithuania (AGATA)[62] 19
New Zealand (RMNZ)[63] 27
Album Bồ Đào Nha (AFP)[64] 8
Album Scotland (OCC)[65] 28
Album Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[66] 60
Album Anh Quốc (OCC)[67] 21
Hoa Kỳ Billboard 200[68] 54
Hoa Kỳ Top Alternative Albums (Billboard)[69] 3
Hoa Kỳ Top Dance/Electronic Albums (Billboard)[70] 1

Lịch sử phát hànhSửa đổi

Quốc gia Ngày phát hành Định dạng Nhãn hiệu Ng.
Nhiều quốc gia 8 tháng 11 năm 2019 Young Turks [71]

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Trừ ca khúc "Holy Terrain" được thu âm tại HensonConway ở Los Angeles

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Mamo, Heran (ngày 9 tháng 9 năm 2019). “FKA Twigs Announces Long-Awaited Sophomore Album 'Magdalene,' Recruits Future For 'Holy Terrain': Listen”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2019.
  2. ^ a b Jenkins, Craig. “FKA Twigs Makes Great Art Out of Great Pain on Magdalene. Vulture. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2019.
  3. ^ a b Cowen, Trace William (ngày 9 tháng 9 năm 2019). “FKA twigs Shares Release Date and Cover Art for New Album 'MAGDALENE'. Complex. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2019.
  4. ^ Monroe, Jazz (ngày 9 tháng 9 năm 2019). “FKA twigs Details New Album MAGDALENE, Out Next Month”. Pitchfork. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2019.
  5. ^ Schatz, Lake (ngày 24 tháng 4 năm 2019). “FKA twigs returns with new single "Cellophane": Stream”. Consequence of Sound. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  6. ^ Bruce-Jones, Henry (ngày 7 tháng 10 năm 2019). “FKA twigs shares video for new track, 'home with you'. Fact. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  7. ^ Blistein, Jon (ngày 4 tháng 11 năm 2019). “FKA Twigs Unveils New 'Magdalene' Cut 'Sad Day'. Rolling Stone. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  8. ^ Myers, Owen (ngày 22 tháng 10 năm 2019). “The Sacred and Profane Genius of FKA twigs”. Pitchfork. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2019.
  9. ^ a b “MAGDALENE by FKA Twigs reviews”. AnyDecentMusic?. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019.
  10. ^ a b “Magdalene by FKA twigs Reviews and Tracks”. Metacritic. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2019.
  11. ^ a b Phares, Heather. “Magdalene – FKA twigs”. AllMusic. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  12. ^ a b McCormick, Neil (ngày 7 tháng 11 năm 2019). “FKA Twigs, Magdalene, review: a magnificently twisted album that summons the spirits of Bowie and Björk”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019.
  13. ^ a b Petridis, Alexis (ngày 7 tháng 11 năm 2019). “FKA twigs: Magdalene review – stifled perfection from pop's poledancing swordfighter”. The Guardian. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2019.
  14. ^ a b Pollard, Alexandra (ngày 7 tháng 11 năm 2019). “FKA twigs review, MAGDALENE: The sound of a woman teetering on the brink of collapse”. The Independent. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019.
  15. ^ a b Hunt, El (ngày 15 tháng 11 năm 2019). “FKA twigs – 'Magdalene' review: an unstoppable force of nature rolls out her enormously ambitious vision”. NME. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019.
  16. ^ a b Mackay, Emily (ngày 10 tháng 11 năm 2019). “FKA twigs: Magdalene review – inner battles that will stay with you”. The Observer. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.
  17. ^ a b Shepherd, Julianne Escobedo (ngày 8 tháng 11 năm 2019). “FKA twigs: MAGDALENE”. Pitchfork. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2019.
  18. ^ Segal, Victoria (tháng 12 năm 2019). “Alien Forms”. Q (405): 111.
  19. ^ Hermes, Will (ngày 8 tháng 11 năm 2019). “FKA Twigs Makes Pop That Moves Beyond Genre on 'Magdalene'. Rolling Stone. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2019.
  20. ^ Hodgkinson, Will (ngày 8 tháng 11 năm 2019). “FKA Twigs: Magdalene review – at last she's twigged that image comes after songs”. The Times. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2019.
  21. ^ Bray, Jack (ngày 4 tháng 11 năm 2019). “Magdalene is FKA Twigs' finest work to date”. The Line of Best Fit. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019.
  22. ^ Patrick, Ryan B. (ngày 5 tháng 11 năm 2019). “FKA twigs Magdalene”. Exclaim!. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  23. ^ Gray, Josh (ngày 4 tháng 11 năm 2019). “FKA twigs – Magdalene”. Clash. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  24. ^ “Лучшие зарубежные альбомы 2019 года” [The Best Foreign Albums of 2019]. Afisha Daily. ngày 26 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2020.
  25. ^ “AllMusic Best of 2019”. AllMusic. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  26. ^ “The 20 best albums of 2019”. The A.V. Club. ngày 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  27. ^ “50 Best Albums of 2019; Staff Picks”. Billboard. ngày 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  28. ^ “Clash Albums of the Year 2019”. Clash. ngày 18 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  29. ^ “Best Albums of 2019: Top Music Albums of the Year”. Complex. ngày 3 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  30. ^ “Top 50 Albums of 2019”. Consequence of Sound. ngày 2 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  31. ^ “The Best Albums of 2019”. Flood Magazine. ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  32. ^ “The 50 best albums of 2019; the full list”. The Guardian. ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
  33. ^ “The 50 best albums of 2019 – from Tyler, the Creator's IGOR to Weyes Blood's Titanic Rising”. The Independent. ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2019.
  34. ^ “The Best Albums of 2019 Ranked”. The Line of Best Fit. ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
  35. ^ “The 50 best albums of 2019”. NME. ngày 16 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  36. ^ “The 100 Best Albums of 2019”. Noisey. ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
  37. ^ “The 10 best albums of 2019”. Now. ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
  38. ^ “The 50 Best Albums of 2019”. Paste. ngày 2 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  39. ^ “The 50 Best Albums of 2019”. Pitchfork. ngày 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  40. ^ “50 Best Albums of 2019”. Rolling Stone. ngày 5 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  41. ^ “Albums of the Year – 2019”. Rough Trade. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  42. ^ “The 25 Best Albums of 2019”. Slant Magazine. ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  43. ^ “Top 20 Albums of 2019”. Spectrum Culture. ngày 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  44. ^ “10 Best Albums of 2019: Staff Picks”. Spin. ngày 17 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  45. ^ “Sputnikmusic – Staff's Top 50 Albums of 2019: 30 – 11”. Sputnikmusic. ngày 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  46. ^ “Best Albums of 2019”. Stereogum. ngày 3 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  47. ^ Chow, Andrew R.; Bruner, Raisa (ngày 27 tháng 11 năm 2019). “The 10 Best Albums of 2019”. Time. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  48. ^ “The Best Albums of 2019; Ranked”. Uproxx. ngày 2 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  49. ^ a b Magdalene (ghi chú trên bìa album). FKA Twigs. London: Young Turks. 2019. YT191.Quản lý CS1: khác (liên kết)
  50. ^ a b FKA Twigs [@fkatwigs] (ngày 8 tháng 11 năm 2019). “magdalene is now. link in bio <3”. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019 – qua Instagram.
  51. ^ “Magdalene”. HMV.co.jp. Japan. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  52. ^ "Australiancharts.com – FKA Twigs – Magdalene". Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.
  53. ^ "Austriancharts.at – FKA Twigs – Magdalene" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2019.
  54. ^ "Ultratop.be – FKA Twigs – Magdalene" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.
  55. ^ "Ultratop.be – FKA Twigs – Magdalene" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.
  56. ^ "FKA Twigs Chart History (Canadian Albums)". Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  57. ^ "Dutchcharts.nl – FKA Twigs – Magdalene" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.
  58. ^ “Top Albums (Week 46, 2019)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  59. ^ "Offiziellecharts.de – FKA Twigs – Magdalene" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
  60. ^ "Irish-charts.com – Discography FKA Twigs". Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.
  61. ^ “Album – Classifica settimanale WK 46 (dal 08.11.2019 al 14.11.2019)” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  62. ^ “2019 46-os savaitės klausomiausi (TOP 100)” (bằng tiếng Lithuanian). AGATA. ngày 15 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  63. ^ “NZ Top 40 Albums Chart”. Recorded Music NZ. ngày 18 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.
  64. ^ "Portuguesecharts.com – FKA Twigs – Magdalene". Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2019.
  65. ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.
  66. ^ "Swisscharts.com – FKA Twigs – Magdalene". Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  67. ^ "Official Albums Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.
  68. ^ "FKA Twigs Chart History (Billboard 200)". Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019.
  69. ^ "FKA Twigs Chart History (Top Alternative Albums)". Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  70. ^ "FKA Twigs Chart History (Top Dance/Electronic Albums)". Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  71. ^ “MAGDALENE”. Sandbag. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2019.