Natri cromat (Na2CrO4) là một hợp chất hóa học vô cơ dạng rắn màu vàng được dùng như chất ức chế an mòn trong công nghiệp xăng dầu,[1] một chất phụ nhuộm trong công nghiệp dệt,[1] như một chất bảo quản gỗ[2], và như một dược phẩm chẩn đoán trong việc xác định hồng cầu.[3]

Natri cromat
Sodium-chromate.svg
Cấu trúc của natri cromat
Chroman sodný.JPG
Mẫu natri cromat
Danh pháp IUPACNatri cromat
Tên khácMuối natri của axit cromic (H2CrO4)
Đinatri crom tetroxit
Racromat
Nhận dạng
Số CAS7775-11-3
PubChem24488
Số EINECS231-889-5
Số RTECSGB2955000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửNa2CrO4
Khối lượng mol161,9736 g/mol (khan)
234,03472 g/mol (4 nước)
270,06528 g/mol (6 nước)
342,1264 g/mol (10 nước)
Bề ngoàitinh thể màu vàng hút ẩm
Khối lượng riêng2,698 g/cm³
Điểm nóng chảy 762 °C (1.035 K; 1.404 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước53 g/100 ml (20 ℃), xem thêm bảng độ tan
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểbát diện (lục phương khi trên 413 ℃)
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-1329 kJ/mol
Các nguy hiểm
MSDSICSC 1370
Phân loại của EUCarc. Cat. 2
Muta. Cat. 2
Repr. Cat. 2
Rất độc (T+)
Có hại (Xn)
Ăn mòn (C)
Nguy hại với môi trường (N)
Chỉ mục EU024-018-00-3
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
OX
Chỉ dẫn RR45, R46, R60, R61, R21, R25, R26, R34, R42/43, R48/23, R50/53 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn SS53, S45, S60, S61 (xem Danh sách nhóm từ S)
Điểm bắt lửakhông cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri đicromat
Natri tricromat
Natri tetracromat
Natri molybdat
Natri tungstat
Cation khácLiti cromat
Kali cromat
Rubiđi cromat
Xesi cromat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑Y kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Điều chế và tính chấtSửa đổi

Nó được tạo thành từ phản ứng giữa natri đicromatnatri hydroxit. Nó có khả năng hút ẩm và tạo các tinh thể ngậm 4, 6, 10 phân tử nước. Natri cromat, như các hợp chất crom(VI) khác, có thể gây ung thư.[1]

Hợp chất này là một chất oxy hóa mạnh. Nó tan được trong nước[4], tạo ra dung dịch có tính bazơ nhẹ.[5]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â Gerd Anger, Jost Halstenberg, Klaus Hochgeschwender, Christoph Scherhag, Ulrich Korallus, Herbert Knopf, Peter Schmidt, Manfred Ohlinger (2005), “Chromium Compounds”, Bách khoa toàn thư Ullmann về Hóa chất công nghiệp, Weinheim: Wiley-VCH, doi:10.1002/14356007.a07_067Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. ^ “Sodium chromate - Pesticide use statistics for 2005”. PAN Pesticides Database. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2008.
  3. ^ Bracco Diagnostics Inc. “chromitope sodium (Sodium Chromate, Cr 51) injection, solution”. DailyMed. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2008.
  4. ^ “Sodium chromate”. inchem. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2008.
  5. ^ “GESTIS-Stoffdatenbank — Natriumchromat”. BG-Institute for Occupational Safety and Health. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2008.