Mở trình đơn chính

Người Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

Người Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland hay người Anh Quốc hoặc chỉ đơn thuần là người Anh (tiếng Anh: British people) là công dân của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland gọi tắt là: Anh Quốc. Nguồn gốc của nhóm sắc tộc này có từ khắp trên Quần đảo Anh, và nhóm sắc tộc này bao gồm có: người Anh, Scotland, Wales, Bắc Ireland.

Người Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland/Người Anh
British people  (tiếng Anh)
Tổng số dân
Khu vực có số dân đáng kể
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland &0000000057678000.00000057.678.000[a][2]
 Hoa Kỳ
  • &0000000036812826.00000036.812.826[b]
  • &0000000000678000.000000678.000[c]
[3][4]
 Úc
  • &0000000010764870.00000010.764.870[b][5]
  • &0000000001300000.0000001.300.000[d]
[6]
 Canada
  • &0000000010753945.00000010.753.945[b]
  • &0000000000609000.000000609.000[d]
[7]
 New Zealand
  • &0000000002425278.0000002.425.278[b]
  • &0000000000217000.000000217.000[d]
[8]
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi
  • &0000000001603575.0000001.603.575
  • &0000000000750000.000000750.000[d]
[6][9]
 Chile&0000000000700000.000000700.000[b][10]
 Pháp&0000000000400000.000000400.000[d][11]
 Ireland&0000000000291000.000000291.000[d][6]
 Argentina&0000000000250000.000000250.000[b][12]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh&0000000000247899.000000247.899[13]
 UAE&0000000000240000.000000240.000[c][14]
 Tây Ban Nha&0000000000236669.000000236.669[d][15][16]
 Peru&0000000000150000.000000150.000[b][17]
 Đức&0000000000115000.000000115.000[c][18]
 Pakistan&0000000000079447.00000079.447[d][19]
 Síp&0000000000059000.00000059.000[c][18]
 Thái Lan&0000000000051000.00000051.000[c][20]
 Singapore&0000000000045000.00000045.000[c][20]
 Thụy Sĩ&0000000000045000.00000045.000[c][21]
 Hà Lan&0000000000044000.00000044.000[c][21]
 Israel[22]
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha&0000000000041000.00000041.000[c][21]
Thụy Điển Thụy Điển&0000000000039989.00000039.989[c]
 Na Uy&0000000000034279.00000034.279[b][23]
 Thổ Nhĩ Kỳ&0000000000034000.00000034.000[c][21]
Ấn Độ Ấn Độ&0000000000032000.00000032.000[c][24]
 Kenya&0000000000029000.00000029.000[c][25]
 Bỉ&0000000000028000.00000028.000[c][21]
 Barbados&0000000000027000.00000027.000[c][26]
 Ý&0000000000026000.00000026.000[4]
 Ả Rập Xê Út&0000000000026000.00000026.000[c]
 Jamaica&0000000000025000.00000025.000[c]
 Trinidad và Tobago&0000000000025000.00000025.000[c][27]
Cờ Nhật Bản Nhật Bản&0000000000023000.00000023.000[c][4]
Ngôn ngữ
Tôn giáo
Cước chú
  1. ^ Công dân Anh thuộc bất kỳ chủng tộc nào hoặc sắc tộc nào.
  2. ^ a ă â b c d đ e Những người xác định tổ tiên người Anh toàn phần hoặc một phần sinh ra ở đất nước đó
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ Những người sinh ra ở Anh chỉ xác định tổ tiên của Anh.
  4. ^ a ă â b c d đ e Công dân hoặc quốc tịch Anh.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “i_res” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Phân bốSửa đổi

Những nhân vật nổi tiếngSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Richards 2004, tr. 255.
  2. ^ Population By Country of Birth and Nationality tables January 2013 to December 2013. Retrieved 04_11_2014
  3. ^ “Ancestry in the United States”. Statistical Atlas. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018. 
  4. ^ a ă â Brits Abroad: Country-by-country, BBC News, 12 tháng 7 năm 2019, truy cập 12 tháng 7 năm 2019 
  5. ^ Numerical estimate based on the total percentage of population identifying their principal ancestry as Scottish, English or Welsh. “CULTURAL DIVERSITY IN AUSTRALIA, 2016”. Cục Thống kê Úc. Bản gốc lưu trữ 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập 12 tháng 7 năm 2019. 
  6. ^ a ă â Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên BritsAbroad
  7. ^ Người Canada có nguồn gốc từ Quần đảo Anh ngoại trừ những người xác định tổ tiên của họ là người Ireland. “Census Profile, 2016 Census”. Statistics Canada. Truy cập 12 tháng 7 năm 2019. 
  8. ^ Statistics New Zealand (4 tháng 2 năm 2009), QuickStats About Culture and Identity, stats.govt.nz, Bản gốc lưu trữ 12 tháng 7 năm 2019, truy cập 12 tháng 7 năm 2019 
  9. ^ Điều tra dân số năm 2011: Điều tra dân số ngắn gọn (PDF). Pretoria: Statistics South Africa. 2012. tr. 26. ISBN 9780621413885. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 5 năm 2015.  Số người tự nhận mình là người da trắng theo nhóm dân số và chỉ định ngôn ngữ đầu tiên của họ là tiếng Anh trong Điều tra dân số năm 2011 của Nam Phi là 1.603.575. Tổng dân số da trắng với ngôn ngữ đầu tiên được chỉ định là 4.461.409 và tổng dân số là 51.770.560.
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên british
  11. ^ Erwin Dopf. “Présentation du Royaume-Uni”. diplomatie.gouv.fr. Truy cập 12 tháng 7 năm 2019. 
  12. ^ Chavez, Lydia (12 tháng 7 năm 2019), “Giá vé của đất nước: Một chút nước Anh ở Argentina”, Thời báo New York, truy cập 12 tháng 7 năm 2019 
  13. ^ Xem bài viết có tiêu đề Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh.
  14. ^ “The other special relationship: the UAE and the UK”. The National. Abu Dhabi. 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập 12 tháng 7 năm 2019. 
  15. ^ “TablaPx”. www.ine.es. 
  16. ^ “End to Mediterranean dream for 90,000 Britons who left Spain last year”. Telegraph.co.uk. 22 tháng 4 năm 2014. 
  17. ^ Erwin Dopf. “Inmigración británica al Perú”. Espejodelperu.com.pe. Truy cập 12 tháng 7 năm 2019. 
  18. ^ a ă Các điểm đến di cư phổ biến nhất của Anh, local.live.com, 12 tháng 7 năm 2019, truy cập 12 tháng 7 năm 2019 
  19. ^ Gishkori, Zahid (12 tháng 7 năm 2019). “Karachi đã chứng kiến việc giảm 43% mục tiêu tiêu diệt: Nisar”. The Express Tribune. Truy cập 12 tháng 7 năm 2019. Có tới 116.308 công dân Afghanistan đang sống như những người nhập cư ở nước này, cao hơn bất kỳ quốc gia nào khác ", Nisar nói với Hạ viện. Ngoài người Afghanistan, 52.486 người Mỹ, 79.447 công dân Anh và 17.320 người Canada đang cư trú ở nước này.. 
  20. ^ a ă Người Anh ở nước ngoài: Châu Á-Thái Bình Dương, BBC News, 12 tháng 7 năm 2019, truy cập 12 tháng 7 năm 2019 
  21. ^ a ă â b c Người Anh ở nước ngoài: Châu Âu, BBC News, 12 tháng 7 năm 2019, truy cập 12 tháng 7 năm 2019 
  22. ^ Người Anh ở nước ngoài: Trung Đông, BBC News, 12 tháng 7 năm 2019, truy cập 12 tháng 7 năm 2019 
  23. ^ “Persons with immigrant background by immigration category, country background and sex”. Statistics Norway. ssb.no. 12 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập 12 tháng 7 năm 2019. 
  24. ^ Người Anh ở nước ngoài: Châu Á, BBC News, 12 tháng 7 năm 2019, truy cập 12 tháng 7 năm 20190  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  25. ^ Brits Abroad: Africa, BBC News, 11 tháng 12 năm 2006, truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2009 
  26. ^ Người Anh ở nước ngoài: Vùng Caribe, BBC News, 11 tháng 12 năm 2006, truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2009 
  27. ^ “Estimated overseas-born population resident in the United Kingdom by sex, by country of birth (Table 1.4)”. Office for National Statistics. 28 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015.  Figure given is the central estimate. See the source for 95 per cent confidence intervals.

Đọc thêmSửa đổi

  • Adams, Ian (1993). Political Ideology Today (ấn bản 2). Manchester University Press. ISBN 978-0-7190-3347-6. 
  • Cunliffe, Barry (2005). Iron Age communities in Britain: an account of England, Scotland and Wales from the seventh century BC until the Roman conquest (ấn bản 4). Routledge. ISBN 978-0-415-34779-2. 
  • Gottlieb, Julie V.; Linehan, Thomas P. (2004). The Culture of Fascism: Visions of the Far Right in Britain. I.B.Tauris. ISBN 978-1-86064-799-4. 
  • McLean, Iain (2001). Rational Choice and British Politics. Oxford, Oxfordshire: Oxford University Press. ISBN 0-19-829529-4. 
  • Oppenheimer, Stephen (2006). The Origins of the British: A Genetic Detective Story. Constable. ISBN 978-1-84529-158-7. 
  • Sykes, Bryan (2006). Blood of the Isles. Bantam Press. ISBN 978-0-593-05652-3. 
  • Tonge, Jonathan (2002). Northern Ireland: Conflict and Change (ấn bản 2). Pearson Education. ISBN 978-0-582-42400-5. 
  • Woodward, Kath (2000). Questioning Identity: Gender, Class and Nation. Routledge. ISBN 978-0-415-22287-7. 

Liên kết ngoàiSửa đổi