Ovophis là một chi rắn độc thuộc phân họ Crotalinae, sống chủ yếu ở châu Á.[1] Chi này hiện có sáu loài.[2]

Ovophis
Indo-malayan Mountain Pitviper (Ovophis monticola convictus) (18085351724).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Reptilia
Bộ (ordo)Squamata
Phân bộ (subordo)Serpentes
Họ (familia)Viperidae
Phân họ (subfamilia)Crotalinae
Chi (genus)Ovophis
Burger, 1981
Danh pháp đồng nghĩa
  • Ovophis Burger
    In Romano-Hoge, 1981
    [1]

Phạm vi phân bốSửa đổi

Các loài Ovophis sống ở châu Á, chính xác hơn là từ Nepal cùng Bảy Bang Chị Em của Ấn Độ, băng về phía đông đến Myanmar, Campuchia, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Tây Malaysia, Đài Loan, Okinawa, SumatraBorneo.[1]

LoàiSửa đổi

Loài[2] Tác giả[2] Phân loài*[2] Tên thường gọi (tiếng Anh) Phân bố địa lý[1]
O. convictus (Stolickza, 1870) 0 Indo-Malayan mountain pitviper Sumatra, Campuchia; Lào, Malaysia bán đảo, Thái Lan, Việt Nam.
O. makazayazaya (Takahashi, 1922) 0 Taiwan mountain pitviper Đông Nam Trung Quốc, Đài Loan, Bắc Việt Nam.
O. monticolaT (Günther, 1864) 2 Mountain pit viper Nepal, Ấn Độ (Assam, Sikkim), Myanmar, Trung Quốc (Chiết Giang, Phúc Kiến, Tứ Xuyên, Vân Nam, Tây Tạng), Hồng Kông, Đài Loan, Campuchia, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Tây Malaysia, Indonesia (Sumatra).
O. okinavensis (Boulenger, 1892) 0 Okinawa pit viper Nhật Bản (quần đảo Lưu Cầu: Okinawa, quần đảo Amami).
O. tonkinensis (Bourret, 1934) 0 Tonkin pit viper Việt Nam và Trung Quốc.
O. zayuensis (Jiang, 1977) 0 Zayuan mountain pit viper Trung Quốc.

*) Không tính phân loài danh định.
T) Loài điển hình.[1]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a b c d e McDiarmid RW, Campbell JA, Touré T. 1999. Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, vol. 1. Herpetologists' League. 511 pp. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).
  2. ^ a b c d Ovophis (TSN 634416) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).

Liên kết ngoàiSửa đổi