Physical (bài hát của Olivia Newton-John)

"Physical" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Úc gốc Anh quốc Olivia Newton-John nằm trong album phòng thu thứ 12 cùng tên của bà (1981). Nó được phát hành vào ngày 28 tháng 9 năm 1981 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi MCA Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Steve Kipner và Terry Shaddick, trong khi phần sản xuất được đảm nhận bởi John Farrar, cộng tác viên quen thuộc xuyên suốt sự nghiệp của nữ ca sĩ. Ban đầu, "Physical" được dự định sẽ do Rod Stewart thể hiện nhưng đã không thể thực hiện, và sau đó được gửi đến cho Tina Turner bởi người quản lý của cô Roger Davies, nhưng sau khi Turner từ chối bài hát, Davies đã đưa nó cho Newton-John, một nghệ sĩ khác ông đang quản lý lúc bấy giờ. Đây là một bản dance-pop kết hợp với những yếu tố từ post-Disco mang nội dung đề cập đến việc một người phụ nữ nắm giữ quyền lực trong một mối quan hệ tình cảm, trong đó sử dụng hình tượng tập thể dục như một phép ẩn dụ cho tình dục.

"Physical"
yes
Đĩa đơn của Olivia Newton-John
từ album Physical
Mặt B"The Promise (The Dolphin Song)"
Phát hành28 tháng 9, 1981 (1981-09-28)
Định dạng
Thu âm1981
Thể loại
Thời lượng3:43
Hãng đĩaMCA
Sáng tác
Sản xuấtJohn Farrar
Thứ tự đĩa đơn của Olivia Newton-John
"Suddenly"
(1980)
"Physical"
(1981)
"Make a Move on Me"
(1982)
Video âm nhạc
"Physical" trên YouTube

Sau khi phát hành, "Physical" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai cũng như quá trình sản xuất nó, đồng thời ghi nhận sự thay đổi trong hình tượng và phong cách âm nhạc từ những tác phẩm country pop của Newton-John. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử giải Grammy cho Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 24. "Physical" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Bỉ, Canada, New Zealand và Thụy Sĩ, cũng như lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Đức, Ireland và Hà Lan. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong mười tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân thứ năm của Newton-John và là đĩa đơn thống trị bảng xếp hạng lâu nhất thập niên 1980 tại đây.

Video ca nhạc cho "Physical" được đạo diễn bởi Brian Grant, trong đó bao gồm những cảnh Newton-John đang cố gắng giúp đỡ những người đàn ông thừa cân trong việc giảm trọng lượng cơ thể ở phòng tập, trước họ đột nhiên biến thành những người đàn ông cơ bắp và cô bắt đầu tán tỉnh họ, nhưng quyết định rời khỏi đó với một người đàn ông thừa cân. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Musikladen, Saturday Night LiveTop of the Pops, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của bà. Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Newton-John, "Physical" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Kylie Minogue, Revolting Cocks, Lou Bega, Juliana Hatfield, The Black Ghosts và dàn diễn viên của Glee, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm Brothers & Sisters, Despicable Me 3, EastEnders, Pretty Little LiarsThe Simpsons.

Danh sách bài hátSửa đổi

Đĩa 7"[1]

  1. "Physical" – 3:43
  2. "The Promise (The Dolphin Song)" – 4:32

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[34] Bạch kim 100.000^
Canada (Music Canada)[35] 2× Bạch kim 300.000^
New Zealand (RMNZ)[36] Vàng 5.000*
Anh (BPI)[37] Bạc 250.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[38] Bạch kim 2.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Olivia Newton-John ‎– Physical”. Discogs. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  2. ^ “Australian Chart Book”. Austchartbook.com.au. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ "Austriancharts.at – Olivia Newton-John – Physical" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  4. ^ "Ultratop.be – Olivia Newton-John – Physical" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  5. ^ “RPM 50 Singles”. Collectionscanada.gc.ca. Ngày 19 tháng 12 năm 1981. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  6. ^ “Europarade: Number One Singles”. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  7. ^ “Tous les Titres de chaque Artiste” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  8. ^ “Olivia Newton-John - Physical” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  9. ^ "The Irish Charts – Search Results – Physical". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  10. ^ a ă “I singoli più venduti del 1982” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  11. ^ "Nederlandse Top 40 – week 47, 1981" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  12. ^ "Dutchcharts.nl – Olivia Newton-John – Physical" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  13. ^ "Charts.nz – Olivia Newton-John – Physical". Top 40 Singles. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  14. ^ "Swedishcharts.com – Olivia Newton-John – Physical". Singles Top 100. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  15. ^ "Swisscharts.com – Olivia Newton-John – Physical". Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  16. ^ "Olivia Newton-John: Artist Chart History". Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2019.
  17. ^ "Olivia Newton-John Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  18. ^ "Olivia Newton-John Chart History (Adult Contemporary)". Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  19. ^ "Olivia Newton-John Chart History (Hot R&B/Hip-Hop Songs)". Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  20. ^ a ă “Forum - ARIA Charts: Special Occasion Charts – Top 100 End of Year AMR Charts – 1980s”. Australian-charts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  21. ^ “Jaaroverzichten 1981” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  22. ^ “Top 100 Singles of 1981”. RPM. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  23. ^ “TOP – 1981” (bằng tiếng Pháp). Top-france.fr. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  24. ^ “Single Top 100 1981” (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  25. ^ “Jaaroverzichten – Single 1981” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  26. ^ “Swiss Year-end Charts 1990”. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  27. ^ Scaping, Peter biên tập (1982). “BPI Year Book 1982 - The Top 200 Singles: January–December 1981” (ấn bản 5). London, England: The British Phonographic Industry Ltd. tr. 46–49. ISBN 0-906154-03-0. 
  28. ^ “Top 100 Singles of 82”. RPM. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  29. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  30. ^ “1982 Year End Charts: Talent in Action” (PDF). Billboard. Ngày 25 tháng 12 năm 1982. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  31. ^ “The Top 20 Billboard Hot 100 Hits of the 1980s”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  32. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  33. ^ “Greatest of All Time Hot 100 Songs by Women: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  34. ^ “Kent Music Report No 453 – 28 February 1983 > Platinum and Gold Singles 1982”. Imgur.com (original document published by Kent Music Report). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2018. 
  35. ^ “Canada single certifications – Olivia Newton-John – Physical”. Music Canada. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2012. 
  36. ^ “New Zealand single certifications – Olivia Newton-John – Physical”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019. 
  37. ^ “Britain single certifications – Olivia Newton-John – Physical” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2012.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập Physical vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  38. ^ “American single certifications – Olivia Newton-John – Physical” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoàiSửa đổi