Mở trình đơn chính

Câu lạc bộ bóng đá Rangers là một đội bóng đá có trụ sở ở Glasgow, Scotland, đội bóng hiện đang chơi ở giải Scottish Professional Football League, trong Scottish Premiership. Đội bóng có biệt danh là gấu Teddyngọn lửa xanh, và các cổ động viên của họ được biết tới với cái tên mũi xanh. Họ đôi khi được gọi là Glasgow Rangers, mặc dù từ Glasgow không có trong tên chính thức của đội bóng. Tên đầy đủ của đội bóng là Câu lạc bộ bóng đá Rangers. Sân nhà của đội bóng là sân Ibrox với sức chứa 50,817 chỗ ngồi ở tây nam Glasgow.

Rangers F.C.
Rangers FC.svg
Tên đầy đủRangers Football Club
Biệt danhThe Gers, The Teddy Bears, The Light Blues "(Xanh nhạt)"
Thành lậpTháng 2 năm 1872
Sân vận độngSân vận động Ibrox
Sức chứa sân50.817[1]
Chủ tịch điều hànhDave King
Huấn luyện viênSteven Gerrard
Giải đấuScottish Premiership
2018-19Thứ 2
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Rangers đã vô địch quốc gia 54 lần, nhiều hơn bất cứ đội bóng nào trên thế giới.[cần dẫn nguồn] Họ đã vô địch Scottish League Cup 27 lần - nhiều nhất ở Scotland - cúp quốc gia Scotland 33 lần. Tất cả các thành tích trên giúp Rangers trở thành câu lạc bộ giàu thành tích quốc nội nhất trên thế giới. Vào năm 1961 Rangers là đội bóng đầu tiên thuộc vương quốc Anh lọt vào đến trận chung kết cúp châu Âu. Họ vô địch Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu vào năm 1972, về nhì vào các năm 1961 và 1967, và về nhì ở Cúp UEFA 2008. Một lượng fan đạt đến 200,000 đã hành quân tới Manchester để xem trận chung kết, phần lớn trong số họ không có vé vào sân.

Cầu thủ và fan của Rangers hiện nay thuộc nhiều quốc gia khác nhau và thuộc nhiều tôn giáo và chính trị. Trong lịch sử của họ, Rangers có đối thủ kình địch là đội bóng cùng thành phố Celtic, và hai đội hiện nay đang bá chủ giải vô địch Scotland.

Ban lãnh đạo và ban huấn luyệnSửa đổi

Ban lãnh đạoSửa đổi

Vị trí[2] Tên
Chủ tịch   Dave King
Phó Chủ tịch   Douglas Park
Giám đốc điều hành   Stewart Robertson
Giám đốc tài chính   Andrew Dickson
Thư ký Câu lạc bộ   James Blair
Các giám đốc khác   Alistair Johnston
Các giám đốc khác   John Bennett
Các giám đốc khác   Graeme Park
Các giám đốc khác   Barry Scott
Các giám đốc khác   Julian Wolhardt

Ban huấn luyệnSửa đổi

Vị trí[3] Tên
Huấn luyện viên trưởng   Steven Gerrard
Trợ lý huấn luyện viên   Gary McAllister
Huấn luyện viên thủ môn   Colin Stewart
Trợ lý huấn luyện viên   Michael Beale /   Tom Culshaw
Huấn luyện viên thể lực   Jordan Milsom
Tuyển trạch viên trưởng   Andy Scoulding
Chuyên gia phân tích chiến thuật   Bradley Wall
Bác sĩ câu lạc bộ   Mark Waller
Chuyên gia vật lý trị liệu đội   Steven Walker
Nhân viên mát xa   David Lavery

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

cập nhật 3 tháng 9 năm 2017.[4][5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Wes Foderingham
2   HV James Tavernier
3   HV Declan John (cho mượn từ Cardiff City F.C.)
4   HV Fábio Cardoso
5   HV Lee Wallace (Đội trưởng)
6   HV Danny Wilson
7   TV Dálcio (cho mượn từ Benfica B)
8   TV Ryan Jack
9   Kenny Miller (Đội phó)
10   TV Graham Dorrans
11   TV Josh Windass
15   Eduardo Herrera
17   HV Lee Hodson
18   TV Jordan Rossiter
19   TV Niko Kranjčar
20   Alfredo Morelos
Số áo Vị trí Cầu thủ
21   TV Daniel Candeias
22   HV Bruno Alves
23   TV Jason Holt
24   HV David Bates
25   TM Jak Alnwick
27   TV Carlos Peña
28   TV Aaron Nemane (cho mượn từ Manchester City F.C.)
30   TV Jordan Thompson
31   Ryan Hardie
32   TM Liam Kelly
34   HV Aidan Wilson
35   TV Jamie Barjonas
36   HV Myles Beerman
40   HV Ross McCrorie
42   TV Liam Burt

Kỉ lụcSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Kỉ lục về số khán giả đến sân

143,570 vs Hibernian, 27 tháng 3 năm 1948

118,567 vs Celtic, 1 tháng 1 năm 1939

Kỉ lục về trận thắng

14-2 vs Whitehill, 29 tháng 9 năm 1883

14-2 vs Blairgowrie, 20 tháng 1 năm 1934

Kỉ lục về trận thắng ở giải ngoại hạng

10–0 vs Hibernian, 24 tháng 12 năm 1898

10–2 vs Raith Rovers, 16 tháng 12 năm 1967

Kỉ lục về trận thua

2–10 vs Airdrieonians, 6 tháng 2 năm 1886

Kỉ lục về trận thua ở giải ngoại hạng

0–6 vs Dumbarton, 4 tháng 5 năm 1892

Kỉ lục về số lần ra sân

John Greig, 755, 1960–1978

Kỉ lục về số lần ra sân ở giải ngoại hạng

Sandy Archibald, 513, 1917–1934

Kỉ lục về số lần ra sân ở cúp quốc gia

Alec Smith, 74

Kỉ lục về số lần ra sân ở cúp liên đoàn

John Greig, 121

Kỉ lục về số lần ra sân ở đấu trường châu Âu

Barry Ferguson, 82

Ghi nhiều bàn nhất

Ally McCoist, 355 bàn, 1983–1998

Ghi nhiều bàn nhất trong 1 mùa giải

Jim Forrest, 57 bàn, 1964–65

Ghi nhiều bàn nhất trong 1 mùa giải ở giải ngoại hạng

Sam English, 44 bàn, 1931–32

Ghi nhiều bàn nhất ở giải ngoại hạng

Ally McCoist, 251 bàn

Ghi nhiều bàn nhất ở cúp quốc gia

Jimmy Fleming, 44 bàn

Ghi nhiều bàn nhất ở cúp liên đoàn

Ally McCoist, 54 bàn

Ghi nhiều bàn nhất ở cúp châu Âu

Ally McCoist, 21 bàn

Kỉ lục về giữ sạch lưới

Chris Woods, 1196 phút, 1986–87 (Kỉ lục ở vương quốc Anh)

Số lần ra sân nhiều nhất cho ĐTQG

Frank de Boer, 112 caps for Hà Lan

Số tiền nhiều nhất nhận được từ vụ bán cầu thủ

Alan Hutton, £9m, Tottenham Hotspur, 2008

Số tiền kỉ lục bỏ ra để mua cầu thủ

Tore André Flo, £12.5 m, Chelsea, 2000

Cá nhânSửa đổi

Ghi nhiều bàn nhất
# Tên Sự nghiệp Ra sân Bàn thắng Trung bình
1 Ally McCoist 1983–1998 581 355 0.61
2 Bob McPhail 1927–1940 408 261 0.64
3 Jimmy Smith 1930–1946 259 249 0.96
4 Jimmy Fleming 1925–1934 268 223 0.83
5 Derek Johnstone 1970–1982
1985-1986
546 210 0.38
6 Ralph Brand 1954–1965 317 206 0.65
7 Willie Reid 1909–1920 230 195 0.84
8 Willie Thornton 1936–1954 308 194 0.63
9 RC Hamilton 1897–1908 209 184 0.88
10 Andy Cunningham 1914–1929 389 182 0.47


Ra sân nhiều nhất
# Tên Sự nghiệp Ra sân Bàn thắng
1 John Greig 1961–1978 755 120
2 Sandy Jardine 1964–1982 674 77
3 Ally McCoist 1983–1998 581 355
4 Sandy Archibald 1917–1934 580 148
5 Davie Meiklejohn 1919–1936 563 46
6 Dougie Gray 1925–1947 555 2
7 Derek Johnstone 1970–1982
1985-1986
546 210
8 Davie Cooper 1977–1989 540 75
9 Peter McCloy 1970–1986 535 0
10 Ian McColl 1945–1960 526 14

Thành tích của các huấn luyện viênSửa đổi

Tên giải ngoại hạng Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
  Wilton, WilliamWilliam Wilton 8 1 0 0 9
  Struth, BillBill Struth 18 10 2 0 30
  Symon, ScotScot Symon 6 5 4 0 15
  White, DavidDavid White 0 0 0 0 0
  Waddell, WilliamWilliam Waddell 0 0 1 1 2
  Wallace, JockJock Wallace 3 3 4 0 10
  Greig, JohnJohn Greig 0 2 2 0 4
  Souness, GraemeGraeme Souness 3 0 4 0 7
  Smith, WalterWalter Smith 8 5 4 0 17
  Advocaat, DickDick Advocaat 2 2 1 0 5
  McLeish, AlexAlex McLeish 2 2 3 0 7
  Le Guen, PaulPaul Le Guen 0 0 0 0 0
  McCoist, AllyAlly McCoist 0 0 0 0 0
  Warburton, MarkMark Warburton 0 0 0 0 0
  Caixinha, PedroPedro Caixinha 0 0 0 0 0
  Murty, GraemeGraeme Murty 0 0 0 0 0
  Gerrard, StevenSteven Gerrard 0 0 0 0 0

Đội trưởng độiSửa đổi

Danh sách của Rangers F.C. Đội trưởng
Tên Chu kỳ
  Tom Vallance 1876-1882
  David Mitchell 1882-1894
  John McPherson 1894-1898
  Robert Hamilton 1898-1906
  Robert Campbell (Bốn năm
giữa 1906-1916)
  Tommy Cairns 1916-1926
  Bert Manderson 1926-1927
  Tommy Muirhead 1927-1930
  David Meiklejohn 1930-1938
  Jimmy Simpson 1938-1940
  Jock Shaw 1940-1957
  George Young 1953-1957
  Ian McColl 1957-1960
  Eric Caldow 1960-1962
  Bobby Shearer 1962-1965
  John Greig 1965-1978
  Derek Johnstone 1978-1983
 
Tên Chu kỳ
  John McClelland 1983-1984
  Craig Paterson 1984-1986
  Terry Butcher 1986-1990
  Richard Gough 1990-1997
1997-1998
  Brian Laudrup 1997
  Lorenzo Amoruso 1998-2000
  Bary Ferguson 2000-2003
2005-2007
2007-2009
  Craig Moore 2003-2004
  Stefan Klos 2004-2005
  Gavin Rae 2007
  David Weir 2009-2012
  Steven Davis 2012
  Carlos Bocanegra 2012
  Lee McCulloch 2012-2015
  Lee Wallace 2015–hiện tại

Vĩ đại nhất Đội (1999)Sửa đổi

Scottish quốc gia đội tuyển danh dựSửa đổi

Scottish đại sảnh của tiếng đồnSửa đổi

Kể từ năm 2018, 31 người chơi đã tham gia với Rangers trong sự nghiệp của họ, đã nhập Scottish cuộn của tôn vinh:[6]

Scottish cuộn của tôn vinhSửa đổi

Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland thừa nhận cầu thủ đã giành được 50 hoặc nhiều mũ cho Scotland. Chín cầu thủ đã giành mũ khi chơi cho Rangers:[7]

Scottish chơi thể thao đại sảnh của tiếng đồnSửa đổi

Trong Scottish chơi thể thao đại sảnh của tiếng đồn ba cầu thủ của Rangers đã được lựa chọn, họ là:[8]

Danh hiệuSửa đổi

Giải ngoại hạngSửa đổi

Giải ngoại hạng (54)
1891, 1899, 1900, 1901, 1902, 1911, 1912, 1913, 1918, 1920, 1921, 1923, 1924, 1925, 1927, 1928, 1929, 1930, 1931, 1933, 1934, 1935, 1937, 1939, 1947, 1949, 1950, 1953, 1956, 1957, 1959, 1961, 1963, 1964, 1975, 1976, 1978, 1987, 1989, 1990, 1991, 1992, 1993, 1994, 1995, 1996, 1997, 1999, 2000, 2003, 2005, 2009, 2010, 2011.

Các cúpSửa đổi

Vô địch Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu (1)
1972
Vô địch Scottish chức vô địch (1)
2015-16
Vô địch Scottish liên đoàn một (1)
2013-14
Vô địch Scottish thứ ba phân công (1)
2012-13
Vô địch Cúp quốc gia Scotland (33)
1894, 1897, 1898, 1903, 1928, 1930, 1932, 1934, 1935, 1936, 1948, 1949, 1950, 1953, 1960, 1962, 1963, 1964, 1966, 1973, 1976, 1978, 1979, 1981, 1992, 1993, 1996, 1999, 2000, 2002, 2003, 2008, 2009.
Vô địch Cúp liên đoàn Scotland (27)
1947, 1949, 1961, 1962, 1964, 1965, 1971, 1976, 1978, 1979, 1982, 1984, 1985, 1987, 1988, 1989, 1991, 1993, 1994, 1997, 1999, 2002, 2003, 2005, 2008, 2010, 2011.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Rangers Football Club”. Truy cập 16 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ “Chairman & Board”. Rangers.premiumtv.co.uk. Ngày 1 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ “Coaching and Backroom staff”. Rangers.premiumtv.co.uk. Ngày 1 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ “First Team”. Rangers FC. Tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012. 
  5. ^ “Rangers”. BBC Sport. BBC. Tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012. 
  6. ^ {en}Hall of Fame Scottish Football Museum
  7. ^ {en}“International Roll of Honour”. Scottish Football Asociation. Truy cập 20 gennaio 2013.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  8. ^ {en}Scottish Sports Hall of Fame Scottish Sports

Xem thêmSửa đổi