Sepia apama hay mực nang khổng lồ Úc là một loài mực nang. Đâu là loài mực nang có áo đạt chiều dài 50 cm (20 in) và nặng hơn 10,5 kg[2].

Sepia apama
Sepia apama 2.jpg
Sepia apama từ Whyalla, South Australia
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Mollusca
Lớp (class)Cephalopoda
Bộ (ordo)Sepiida
Họ (familia)Sepiidae
Chi (genus)Sepia
Phân chi (subgenus)Sepia
Loài (species)S. apama
Danh pháp hai phần
Sepia apama
Gray, 1849
Distribution of Sepia apama
Distribution of Sepia apama
Danh pháp đồng nghĩa
  • Sepia palmata
    Owen, 1881
  • Amplisepia verreauni
    Iredale, 1926
  • Amplisepia parysatis
    Iredale, 1954
Sepia apama

S. apama là loài bản địa bờ biển nam Australia, từ BrisbaneQueensland đến Shark BayWestern Australia. Nó xuất hiện ở trên các rạn đá, đáy cỏ biển và đáy bùn và cát đến độ sâu 100 m.[3]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Barratt, I. & Allcock, L. 2012. Sepia apama. In: IUCN 2012. Sách Đỏ IUCN. Version 2012.2. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on ngày 27 tháng 10 năm 2012.
  2. ^ Reid A., P. Jereb, & C.F.E. Roper 2005. Family Sepiidae. Trong: P. Jereb & C.F.E. Roper (chủ biên) Cephalopods of the world. An annotated and illustrated catalogue of species known to date. Volume 1. Chambered nautiluses and sepioids (Nautilidae, Sepiidae, Sepiolidae, Sepiadariidae, Idiosepiidae and Spirulidae). FAO Species Catalogue for Fishery Purposes. No. 4, Vol. 1. Rome, FAO. Tr. 57–152.
  3. ^ Norman, M.D. 2000. Cephalopods: A World Guide. ConchBooks.