Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Lee.

Lee Ho Yang (tiếng Triều Tiên: 이호양), thường được biết với nghệ danh Shinsadong Tiger (tiếng Triều Tiên: 신사동호랭이 Shinsadong Horaengi[1]) là một nhà sản xuất âm nhạc và nhạc sĩ Hàn Quốc. Ngay sau khi ra mắt vào năm 2001 ở tuổi 18 (19 tuổi Hàn Quốc), ông đã làm nhiều công việc lặt vặt để phục vụ cho sự nghiệp âm nhạc của mình.[2] Ông đã trở thành một nhân vật nổi bật trong ngành công nghiệp K-pop.[3] Năm 2010, ông được mệnh danh là "Nhà sản xuất thế hệ mới" tại Korean Culture Entertainment Awards lần thứ 18,[4] và năm 2011 ông được mệnh danh là một trong những nhân vật có ảnh hưởng nhất trong ngành công nghiệp K-pop bởi OSEN.[5] Shinsadong Tiger đã lập công ty cho riêng của mình: AB Entertainment (Yedang Entertainment - Nay là Banana Culture) và đã cho ra mắt nhóm nhạc nữ EXID.[6] Sau EXID, ông hợp tác với Universal Music Group và cho ra mắt nhóm nhạc nữ TRI:BE.[7]

Lee Ho Yang
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danhShinsadong Tiger
Shinsadong Horaengi[1]
S. Tiger
Sinh3 tháng 6, 1983 (1983-06-03)
Pohang, Gyeongsang Bắc
Nguyên quánHàn Quốc Hàn Quốc
Thể loạiK-Pop, dance-pop, electropop
Năm hoạt động2001–nay
Hãng đĩaAB Entertainment
Collabodadi
Cube Entertainment
Rainbow Bridge Agency
Hợp tác với4Minute, A.kor, Apink, Badkiz, Beast, Crayon Pop, Choi Kyu-sung, C-CLOWN, C-REAL, Dal Shabet, DIA, Dynamic Black, Eru, EXID, Fiestar, Jang Woo Hyuk, Jewelry, Lee Sang Ho, IU, G.NA, Kim Dong Wan, Kim Jong Kook, Kim Wan-sun, Koyote, HyunA, Led Apple, Mario, MC Mong, Mighty Mouth, Momoland, Na Yoon Kwon, Park Jung-ah, Park Jung Min, Secret, SPEED, T-ara, The Jadu, TRI:BE, Trouble Maker, U-KISS, VIXX, ZE:A

Tiểu sửSửa đổi

Lee sinh năm 1983 tại Gwangyang, Hàn Quốc, ông học tiểu học ở Pohang. Ông bắt đầu niềm đam mê của mình với âm nhạc trong Junior High[8], và đã thử giọng cho JYP Entertainment nhưng bị từ chối.

Sự nghiệpSửa đổi

Sau khi ra mắt ở tuổi 19, Lee đã bắt đầu nổi tiếng trong K-Pop. Mặc dù ông đã sáng tác cho nhiều nghệ sĩ khác nhau, ông cũng trở nên nổi tiếng với vai trò quản lý nhóm EXID.[9] Ông cũng bị phê bình vì tập trung vào xu hướng âm nhạc thị trường cho các thần tượng.[3][10] Lee thừa nhận thường sử dụng nguồn cảm hứng tùy ý cho phong cách sáng tác của mình, bao gồm cả giấy vệ sinh là nguồn cảm hứng cho ca khúc Bo Peep Bo Peep.[11]

Năm 2011, ông phát hành đĩa đơn riêng tự sản xuất "Supermarket – The Half", trong đó Yoon Doo-joon, Yong Jun-hyungLee Gi-kwang của BEAST được làm đặc trưng cho "Should I Hug Or Not?" (tiếng Triều Tiên: 안을까 말까).

Năm 2012, ông phát hành album mới, "Supermarket – Another Half", có bài hát "Over and Over" bởi 4minute,[12] "Stop Doing That" bởi G.NA, và "In the Cloud", bởi B2ST Son Dong-woon. "In The Cloud" phát hành vào ngày 24 tháng 4, 00:00 KST.

Danh sách đĩa đơnSửa đổi

Đĩa đơn kỹ thuật sốSửa đổi

  • 2011: Supermarket – The Half (BEAST)
  • 2011: Super Hero (Shinsadong Tiger và Mighty Mouth)

Danh sách sản xuấtSửa đổi

2005Sửa đổi

The Jadu - Jadu 4Sửa đổi

  • 04. "Namgwa Yeo"

2006Sửa đổi

Jang Woo Hyuk - My WaySửa đổi

  • 08. "oH, No! (feat. Gisang)"

2007Sửa đổi

Eru - Eru ReturnsSửa đổi

  • 11. "Insamal" (인사말; "Greetings")

Kim Dong Wan - Kimdongwan IsSửa đổi

  • 08. "Yeoreumi Joha (feat. Andy)" (여름이 좋아; "Loving Summer")

Na Yoon Kwon - HuSửa đổi

  • 07. "It's Alright"

2008Sửa đổi

MC Mong - Show's Just BegunSửa đổi

  • 13. "Yennal Yetjeoge" (옛날 옛적에; "In The Old Days") (co-written by Heo In Chang, Hoo Na Hoon, Jang In Tae, MC Mong, Park Jang Geun, David Kim and Ee Dari)

Jewelry - Kitchi IslandSửa đổi

  • 03. "One More Time"
  • 05. "The Cradle Song"
  • 07. "Modu Da Swit!" (모두 다 쉿!; "Everybody Shh!")

Kim Jong Kook - Here I AmSửa đổi

  • 09. "Sarange Chwihae (feat. JoosuC)" (사랑에 취해; "Drunk on Love")

Mighty Mouth - EnergySửa đổi

  • 02. "Eneoji (feat. Sun Ye)" (에너지; "Energy")

Mario - Time To MarioSửa đổi

  • 05. "Neoman Gwaenchantamyeon" (너만 괜찮다면; "If You Don't Mind")
  • 09. "Duseoeomneun Norae" (두서없는 노래)

2009Sửa đổi

Koyote - JumpingSửa đổi

  • 04. "Deo!" (더; More)

4minute - For MuzikSửa đổi

  • 02. "Muzik" (co-produced by Lee Sang-ho)
  • 03. "Hot Issue" (co-produced by Lee Chae-kyu)
  • 04. "What a Girl Wants" (co-produced by Lee Sang-ho)
  • 06. "Anjullae" (안줄래; "Won't Give You") (co-produced by Choi Kyu-sung)

Beast - Beast Is the BeastSửa đổi

  • 01. "Beast Is the Beast" (co-produced by Choi Gyu Sung)
  • 02. "Bad Girl" (co-produced by Lee Sang-ho)
  • 03. "Mystery" (co-produced by Lee Sang-ho and Kang Ji-won)
  • 04. "Ajigeun" (아직은; "Yet")

T-ara - Absolute First AlbumSửa đổi

  • 01. "One & One" (co-produced by Choi Gyu Sung)
  • 02. "Bo Peep Bo Peep" (co-produced by Choi Gyu Sung)[13]

2010Sửa đổi

T-ara - Breaking HeartSửa đổi

  • 02. "Naega Neomu Apa" (내가 너무 아파; "I'm Really Hurt") (co-produced by Choi Gyu Sung)

HyunA - ChangeSửa đổi

ZE:A - Leap for DetonationSửa đổi

  • 03. "Man 2 Man" (arrangement)

Beast - Shock of the New EraSửa đổi

  • 01. "Just Before Shock"
  • 02. "Shock" (co-produced by Lee Sang-ho)
  • 03. "Special" (co-produced by Lee Sang-ho)

Beast - MastermindSửa đổi

  • 01. "Mastermind"
  • 02. "Soom" (숨; "Breath") (co-produced by Choi Gyu Sung)

Secret - Secret TimeSửa đổi

  • 02. "Magic" (co-produced and written by Kim Ki Bum and Kang Ji Won)[15]

U-kiss - i like youSửa đổi

  • 01. "i like you"

4minute - Hit Your HeartSửa đổi

  • 01. "Who's Next"
  • 02. "Huh"
  • 03. "Invitation" (co-produced by Im Sang-hyuk)
  • 04. "I My Me Mine" (co-produced by Lee Sang-ho)

Beast - Lights Go On AgainSửa đổi

  • 01. "Lights Go On Again" (co-produced by DA9297, co-written by Hong Seungsung, DA9297, and Yong Junhyung)
  • 02. "Beautiful" (co-produced by Kim Dohoon and Lee Sangho, co-written by Kim Dohoon and Lee Sangho)
  • 03. "Niga Jeil Joha" (니가 제일 좋아; "I Like You the Best") (co-produced by Lee Chaekyu and Jeongoon, co-written by Yong Junhyung)
  • 04. "Lightless" (co-produced by Rado and Choi Gyu Sung)

Beast - My StorySửa đổi

IU - RealSửa đổi

  • 06. "Miri Merry Christmas (Feat. Cheondung (MBLAQ))" (미리 메리 크리스마스; "Merry Christmas in Advance")

T-ara - TemptasticSửa đổi

  • 06. "Mollayo" (몰라요; " I Don't Know") (co-produced by Choi Gyu Sung)

2011Sửa đổi

Park Jung Min - Not AloneSửa đổi

  • 01. "Not Alone"
  • 02. "Neon Algo Inni" (넌 알고 있니)

G.NA - Black & WhiteSửa đổi

  • 08. "Supa Solo"

Dalmatian - Dalmatian: 1st Mini AlbumSửa đổi

  • 02. "Geu Namjaneun Bandae" (그 남자는 반대; "The Man Opposed")

5dolls - Club Remix Album: Time to PlaySửa đổi

  • 03. "Nega Eobsido" (네가 없이도; "Without You")

4minute - 4Minutes LeftSửa đổi

  • 01. "4Minutes Left" (Intro) (co-written by Im Sang-hyuk and Choi Gyu Sung)
  • 02. "Geoura Geoura" (거울아 거울아; "Mirror Mirror") (co-written by Blue Magic)
  • 03. "Heart to Heart" (co-written by Choi Gyu Sung)
  • 08. "First" (Korean version) (co-written by Jeon He-won)
  • 09. "Hide & Seek" (co-written by Choi Gyu Sung)

Beast - Fiction and FactSửa đổi

  • 01. "The Fact" (co-produced by Choi Gyu Sung, co-written by Choi Gyu Sung and Yong Jun-hyung)
  • 02. "Fiction" (co-produced by Choi Gyu Sung, co-written by Choi Gyu Sung and Yong Jun-hyung)

Jang Woo Hyuk - I Am the FutureSửa đổi

  • 08. "Sigani Meomchun Na Time Is [L]over" (시간이 멈춘 날)

HyunA - Bubble Pop!Sửa đổi

  • 02. "Bubble Pop!" (co-produced and co-written by Choi Gyu Sung)[14]
  • 03. "Downtown (Feat. Jeon Ji-yoon)" (co-produced and co-written by Choi Gyu Sung)

T-ara - John Travolta WannabeSửa đổi

Apink - Seven Springs of ApinkSửa đổi

  • 01. "Wishlist"

C-REAL - Round 1Sửa đổi

  • 04. "Geuleoji Jom Ma" (그러지 좀 마 "Don't Do That")

Kim Wan-sun và Yong Jun-hyung - Be QuietSửa đổi

  • 01. "Be Quiet" (co-written by Yong Jun-hyung and Good Life 2)

Apink - Snow PinkSửa đổi

  • 02. "My My" (co-written by Rado)
  • 03. "Yeah" (music co-written by Choi Gyu Sung)

Trouble Maker - Trouble MakerSửa đổi

2012Sửa đổi

Led Apple - Time is upSửa đổi

  • 01. "time is up"

T-ara - Funky TownSửa đổi

  • 01. "Lovey-Dovey" (co-produced by Choi Kyu-sung)[13]

EXID - HOLLASửa đổi

  • 02. "Whoz That Girl"

EXID - Hippity HopSửa đổi

  • 01. "Better Together" (하나 보단 둘)
  • 02. "I Feel Good"
  • 03. ''Every Night''
  • 04. ''Think About''
  • 05. ''Whoz That Girl" (Part 2)
  • 06. "I Feel Good" (R.Tee Remix)

EXID - K-pop Drama The Thousandth Man (Remastered) (Original Korean TV Series Soundtrack)Sửa đổi

  • 01. Hey Boy

Secret - Talk ThatSửa đổi

4minute - Volume UpSửa đổi

  • 02. "Volume Up" (co-produced by Rado)

VIXX - Rock Ur BodySửa đổi

  • 01. "Rock Ur Body"

T-ara - Sexy LoveSửa đổi

Wonder boyz - Open the doorSửa đổi

  • 01. "open the door"

Jewelry - Look at meSửa đổi

  • 01. "Look at me" (co-written by EXID's LE)
  • 02. "Rhythm Ha!!!"

Apink - Une AnnéeSửa đổi

  • 06. "Step" (only the music)
  • 08. "I Got You" (co-produced by Kim Tae Joo)

2013Sửa đổi

Dynamic Black - SBS Gayo Daejeon The Color of KpopSửa đổi

  • 01. "Yesterday"

Speed - Superior SpeedSửa đổi

  • 01. It's Over (co-produced by Kim Tae-joo and Hyuwoo)

Apink - Secret GardenSửa đổi

Ailee - A's Doll HouseSửa đổi

  • 01. "U&I" (co-produced by Kupa)[16]

F-ve Dolls - First LoveSửa đổi

  • 03. LOV

T-ara - AgainSửa đổi

  • 01. Number 9 (co-produced by Choi Kyu-sung)

Trouble Maker - ChemistrySửa đổi

  • 01. Now (There is No Tomorrow) (co-produced by Rado)(co-written by EXID's LE)

Fiestar - CuriousSửa đổi

  • 02. I Don't Know
  • 03. Head, Shoulders, Knees and Toes

T-ara - Again 1977Sửa đổi

  • 01. "Do You Know Me"

VIXX - VoodooSửa đổi

  • 05. "Only U"

2014Sửa đổi

Dal Shabet - B.B.BSửa đổi

  • 02. "B.B.B (Big Baby Baby)"[17]
  • 05. "B.B.B (Big Baby Baby) (Shinsadong Tiger Remix)"

C-CLOWN - JusticeSửa đổi

  • 02. "Justice"

Speed - Look At Me NowSửa đổi

  • 01. "Look At Me Now"

Park Jung-ah - Bác Dĩ Xứ Lạ OST Part 6Sửa đổi

  • 01. "Because of You"

Fiestar - One MoreSửa đổi

  • 01. "One More"

T-ara - And & EndSửa đổi

  • 01. "Sugar free (BigRoom Version)"
  • 02. "Sugar free"(co-written by EXID's LE)
  • 04. "ORGR"

EXID - Up & DownSửa đổi

  • 01. "Up & Down"(co-written by EXID's LE)

Apink - Pink LuvSửa đổi

  • 01. "Luv" (co-written by Beom & Nang)[18]

Badkiz - "Babomba (just the composer with 어퍼컷)"Sửa đổi

  • 01. 바밤바 (BABOMBA)

2015Sửa đổi

A.kor - Always (A.kor album)|AlwaysSửa đổi

  • 01. "Always"

Fiestar - Black labelSửa đổi

  • 01. "You're pitiful"

Crayon Pop - FMSửa đổi

  • 01. "FM"

EXID - Ah Yeah (all co-writing by LE)Sửa đổi

  • 01. "Ah Yeah'"
  • 02. ''Thrilling" (아슬해)
  • 03. "Risky" (아슬해)
  • 04. "Pat Pat" (토닥토닥)
  • 05. "With Out U"
  • 06. "1M"
  • 07. "Up & Down (Version 2)"
  • 08. "Every Night (Version 2)"

Apink - Pink MemorySửa đổi

  • 01. "Remember"

DIA - Do It AmazingSửa đổi

  • 01. "Music Lover" (Intro;음악 들을래)
  • 02. ''Lean on Me" (Feat Microdot)
  • 03. ''Somehow" (왠지)
  • 04. ''My Friend's Boyfriend" (내 친구의 남자친구)
  • 09. "Somehow" (Chinese Ver.)
  • 10. "Somehow" (Acoustic)

EXID - StreetSửa đổi

  • 01. ''Will You Take Me" (데려다줄래)
  • 02. "L.I.E" (엘라이)
  • 05. ''Cream"
  • 07. ''Only One"
  • 09. ''Yum Yum Chomp Chomp" (냠냠쩝쩝; Jung Hwa & Hyerin)
  • 12. ''Hot Pink'' (Re-mix)
  • 13. ''L.I.E" (Jannabi Mix)
  • 14. ''Cream"(Korean Ver.)

2016Sửa đổi

Apink - Pink RevolutionSửa đổi

  • 02. "Oh Yes"

2017Sửa đổi

Apink - Pink UpSửa đổi

  • 01. ''Five''

EXID - EclipseSửa đổi

  • 01. "Boy"
  • 02. "Night Rather Than Day" (낮보다는 밤)
  • 03. ''How Why''
  • 05. ''Velvet''

EXID - Full MoonSửa đổi

  • 01. ''DDD" (덜덜덜)
  • 02. ''Too Good To Me''
  • 04. ''Alice" (feat. PINKMOON; Junghwa Solo)
  • 05. ''Weeknd" (LE X Hani)

2018Sửa đổi

Momoland - GREAT!Sửa đổi

EXID - LadySửa đổi

  • 01. ''Lady''

Momoland - Fun to the WorldSửa đổi

  • 01. "Baam"

DIA - Summer AdeSửa đổi

  • 01. "WooWoo"

2019Sửa đổi

Momoland - Show MeSửa đổi

  • 01. "I'm So Hot"

EXID - WeSửa đổi

  • 01. "Me & You"
  • 02. "We Are.."
  • 03. "The Vibe" (아끼지마)
  • 05. "Lady" (Urban Mix)

2021Sửa đổi

TRI.BE - TRI.BE Da LocaSửa đổi

  • 01. "Loca"
  • 02. "Doom Doom Ta (둠둠타)"

Đĩa đơn được sản xuất từ Shinsadong TigerSửa đổi

  • 2009: "Love Train (ft. Kim Hyung Jun(SS501))" (L.E.O)
  • 2009: "Giogi Anna" (기억이 안나) (Byul)
  • 2009: "Kiss Day" (Byul)
  • 2010: "Fyah" (파이아; "Fire") (Park Myeong-su)
  • 2010: "Faddy Robot Foundation" (HuynA, Yong Jun-hyung, Vasco, Outsider, Verbal Jint, Mighty Mouth, Zico
  • 2010: "Let's Go" (Group of 20)
  • 2010: "Cabi Song" (2PMGirls' Generation)
  • 2010: "5 Bunman" (ANNA)
  • 2011: "Eojjeoda Majuchin" (어쩌다 마주친; "Someone Met By Chance") (LED Apple)
  • 2011: "Racing Queen" (Mighty Mouth ft. Ailee)
  • 2011: "Dodungnom New Ver." (도둑놈) (Seo Kyung Suk) (arrangement)
  • 2013: "Open the door" (Im Chang-jung)
  • 2013: "Goodbye" (Dasoni(sub-unit của EXID))
  • 2013: "Said So Often" (Dasoni(sub-unit của EXID))
  • 2014: "Left alone" (LED Apple)
  • 2014: "Little Apple" (T-ARA)
  • 2015: "2015 잊었니" APink B&N (Yoon Bo-mi và Kim Nam-joo) (Two Yoo Project: Sugarman OST Part 1)[19]
  • 2016: "Only One" (SoljiHani(sub-unit của EXID))
  • 2019: "I Love You" (EXID)

Giải thưởngSửa đổi

Năm Đề cử Sự kiện Giải thưởng Kết quả
2008 "One More Time" (Jewelry) Golden Disk Awards Digital Daesang Đoạt giải
2009 "Hot Issue" (4minute) Cyworld Digital Music Awards Rookie of the Month — June[20]
"Mystery" (BEAST) Rookie of the Month — December[21]
2010 "Change" (HyunA) Gaon Chart Music Awards Streaming Awards
Mnet Asia Music Awards Best Dance Performance Đề cử
"Bo Peep Bo Peep" (T-ARA) Best Female Group
Best Dance Performance[22]
2011 "Bubble Pop!" (HyunA) Best Dance Performance Đoạt giải
YouTube K-pop Awards Popularity Video Award
"Roly-Poly" (T-ARA) MelOn Music Awards Best Music Video
"HuH" (4minute) Seoul Music Awards Bonsang Award[23]
"Soom" (BEAST)
"Shock" (BEAST)
"Mirror Mirror" (4minute) Gaon Chart Music Awards Digital Bonsang Award[24]
"Fiction and Fact" (BEAST) Disk Bonsang Award[25]
"Fiction" (BEAST) KBS Music Festival Song of the Year[26]
Mnet Asia Music Awards Best Male Dance Performance[27]
Song Of Year Đề cử
2012 "Roly-Poly" (T-ARA) Gaon Chart Music Awards Singer of the Year (July) Đoạt giải
"Trouble Maker" (Trouble Maker) Mnet 20's Choice Awards Hot Performance Star
Mnet Asia Music Awards Best Collaboration Performance
MelOn Music Awards Song of the Year Đề cử
Best Global Artist
Best Music Video
Hot Trend Song Đoạt giải
Golden Disk Awards Best Dance Performance
MSN International Award Đề cử
"Volume Up" (4minute) Disk Bonsang[28] Đoạt giải
"Lovey-Dovey" (T-ARA) Digital Bonsang Award
2013 Gaon Chart Music Awards Singer of the Year (January)
"It's Over" (Speed) Cyworld Digital Music Awards Rookie of the Month (January)
"U&I" (Ailee) MelOn Music Awards Song Writer Award[29]
"No No No" (Apink)
"Now (There Is No Tomorrow)" (Trouble Maker)
2014 "Sugar Free" (T-ARA) MTV Best of the Best Awards Best Dance Video[30]
"Now (There Is No Tomorrow)" (Trouble Maker) World Music Awards World's Best Song Đề cử
World's Best Video
Singapore Entertainment Awards Most Popular K-pop Music Video
2015 3rd European K-POP / J-POP Music Award Best TV Stage Performance Đoạt giải
"Ah Yeah" (EXID) Mnet Asia Music Awards Best Dance Performance Female Group Đề cử
Song of the Year
MelOn Music Awards Best Female Dance Song
Song Of The Year
"LUV" (Apink) Gaon Chart Music Awards Song of the Year (December) Đoạt giải
MelOn Music Awards Song of the Year
"Remember" (Apink) Netizen Popularity Award Đề cử
2016 Gaon Chart Music Awards Digital Bonsang
Seoul Music Awards Daesang Award
Bonsang Award Đoạt giải
2017 "Five" (Apink) Mnet Asia Music Awards Best Dance Performance Female Group Đề cử
Qoo10 Song of the Year
2018 Seoul Music Awards Bonsang Award
"BBoom BBoom" (Momoland) Korea Popular Music Awards Best Digital Song
Group Dance Award
MelOn Music Awards Best Song Award
Best Dance – Female

Chương trình âm nhạcSửa đổi

Đây tổng hợp chiến thắng của các nghệ sĩ khác nhau, với những bài hát được sản xuất bởi Shinsadong Tiger, trên các chương trình âm nhạc trên truyền hình của Hàn Quốc: KBS Music Bank, SBS Inkigayo, Mnet M! CountdownShow Champion trên MBC Music (trực thuộc MBC Plus Media).

Music BankSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Nghệ sĩ
2010 1 tháng 1 Bo Peep Bo Peep T-ara
8 tháng 1
8 tháng 10 Breath Beast
2011 27 tháng 5 On Rainy Days
3 tháng 6 Fiction
10 tháng 6
2012 20 tháng 1 Lovey-Dovey T-ara
27 tháng 1
10 tháng 2
17 tháng 2
2013 19 tháng 7 NoNoNo Apink
26 tháng 7 U&I Ailee
2 tháng 8
8 tháng 11 Now Trouble Maker
15 tháng 11

InkigayoSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Nghệ sĩ
2009 2 tháng 8 Muzik 4Minute
2010 3 tháng 1 Bo Peep Bo Peep T-ara
10 tháng 1
17 tháng 1
5 tháng 12 Beautiful Beast
2011 5 tháng 6 Fiction
12 tháng 6
24 tháng 7 Roly-Poly T-ara
2012 8 tháng 1 Trouble Maker Trouble Maker
15 tháng 1 Lovey-Dovey T-ara
22 tháng 1
29 tháng 1
2013 10 tháng 10 Now Trouble Maker

Chú ý: Một nghệ sĩ chỉ có thể giành chiến thắng ba lần cho một ca khúc trước khi chúng được đưa ra khỏi danh sách đề cử.

M! CountdownSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Nghệ sĩ
2009 1 tháng 10 Muzik 4Minute
2010 25 tháng 3 Shock Beast
17 tháng 7 HuH 4Minute
14 tháng 10 Breath Beast
2011 21 tháng 4 Mirror Mirror 4Minute
26 tháng 5 Fiction Beast
2 tháng 6
9 tháng 6
14 tháng 7 Roly Poly T-ara
21 tháng 7
15 tháng 12 Trouble Maker Trouble Maker
22 tháng 12
29 tháng 12
2012 5 tháng 1 My My Apink
12 tháng 1 Lovey-Dovey T-ara
19 tháng 1
3 tháng 5 Volume Up 4minute
2013 7 tháng 11 Now Trouble Maker
19 tháng 1

Chú ý: Một nghệ sĩ chỉ có thể giành chiến thắng ba lần cho một ca khúc trước khi chúng được đưa ra khỏi danh sách đề cử.

Music On TopSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Nghệ sĩ
2012
5 tháng 1 Trouble Maker Trouble Maker
26 tháng 1 Lovey-Dovey T-ara
2 tháng 2
9 tháng 2

Show ChampionSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Nghệ sĩ
2013 17 tháng 7 NoNoNo Apink
24 tháng 7 U&I[31] Ailee
6 tháng 11 Now Trouble Maker
13 tháng 11
20 tháng 11

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă eternalc2h (ngày 23 tháng 1 năm 2012). “Shinsadong Horaengi's new girl group EXID postpone their debut to February, Why?”. Korea.com. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2013.
  2. ^ (tiếng Triều Tiên) 용감한 형제 "17살 때 소년원行.." 충격 과거 고백. Osen. ngày 25 tháng 10 năm 2011.
  3. ^ a ă 신사동호랭이 "여자 '용준형' 키우고 있어요"(인터뷰). (tiếng Triều Tiên) Star News. ngày 1 tháng 12 năm 2011.
  4. ^ Winners at the 18th Korean Culture Entertainment Awards. allkpop. ngày 15 tháng 12 năm 2010.
  5. ^ Who really moves the music industry? Meet the movers & shakers of K-pop allkpop. ngày 25 tháng 8 năm 2011.]
  6. ^ (tiếng Triều Tiên) 신사동 호랭이, ‘텐텐클럽’서 제작 걸그룹 팀명 ’EXID’ 깜짝 공개. Yahoo! Korea. ngày 3 tháng 12 năm 2011.
  7. ^ “7 thành viên nhóm nữ tân binh TRI.BE của Shinsadong Tiger và Universal Music chính thức lộ diện”.
  8. ^ (tiếng Triều Tiên) 신사동호랭이 "음반제작 꿈, 또 넘어서야죠" – 1등 인터넷뉴스 조선닷컴. Chosun. ngày 22 tháng 12 năm 2011.
  9. ^ (tiếng Triều Tiên) 홍승성·김도훈 등 각계 최고 모여 뮤직아카데미 설립. mydaily. ngày 3 tháng 9 năm 2011.
  10. ^ (tiếng Triều Tiên) '아이돌 작곡가' 신사동호랭이, 트렌드를 버렸다?(인터뷰①). Joy News 24. ngày 6 tháng 5 năm 2011.
  11. ^ (tiếng Triều Tiên) 신사동 호랭이, 티아라 '보핍보핍' "사실은 좀 창피했다". TV Daily. ngày 26 tháng 10 năm 2011.
  12. ^ “4minute releases "Over and Over" for Shinsadong Tiger's project album 'Supermarket' allkpop.com”. Truy cập 12 tháng 3 năm 2015.
  13. ^ a ă â b Ho, Stewart (17 tháng 7 năm 2012). “T-ara's 'Sexy Love' to Feature a Pantomime Robot Dance”. CJ E&M enewsWorld. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015.
  14. ^ a ă â Benjamin, Jeff (31 tháng 1 năm 2013). “HyunA Talks U.S. Debut, Filming With PSY & Being Labeled Overrated”. Billboard K-Town. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015.
  15. ^ a ă Ho, Stewart (26 tháng 11 năm 2012). “Secret Unveils Song Jieun Teaser For 'Talk That'. CJ E&M enewsWorld. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015.
  16. ^ Ailee to Release 'U&I' on July 12, Produced by Shinsadong Tiger
  17. ^ Lee Sun-min (9 tháng 1 năm 2014). “Dal Shabet releases new mini-album”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015.
  18. ^ Park Gyu-oh (25 tháng 11 năm 2014). “Creating pure image behind Apink's success”. K-Pop Herald. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015.
  19. ^ '슈가맨' 현승민 '잊었니'vs미스터투 '하얀겨울', 판정단 선택?현승민”. E.Star. E.Star. 21 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015.
  20. ^ (tiếng Triều Tiên) Cyworld Digital Music Awards. Cyworld.
  21. ^ (tiếng Triều Tiên) Cyworld Digital Music Awards. Cyworld. December 2009. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2011.
  22. ^ Hicap, Jonathan M. (29 tháng 10 năm 2010). “Controversial Mnet Asian Music Awards bares nominees”. Manila Bulletin. Manila Bulletin Publishing. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011.
  23. ^ Winners from the 20th High1 Seoul Music Awards. allkpop. ngày 20 tháng 1 năm 2011.
  24. ^ Winners from the 26th Golden Disk Awards (Part 2). allkpop. ngày 12 tháng 1 năm 2012.
  25. ^ Winners from the 26th Golden Disk Awards (Part 1). allkpop. ngày 11 tháng 1 năm 2012.
  26. ^ B2ST wins ‘Song of the Year’ + Performances from the ’2011 KBS Music Festival’ (Part 2). allkpop. ngày 30 tháng 12 năm 2011.
  27. ^ "2011 M.net Korean Music Festival Winners list" Lưu trữ tháng 7 3, 2015 tại Wayback Machine. MAMA. Retrieved June 12, 2014.
  28. ^ “Winners from the 27th Golden Disc Awards (Day 1) - allkpop.com”.
  29. ^ “Congratulations to Shinsadong Tiger!”. LOEN Entertainment Official Twitter. Twitter.
  30. ^ “2014 SBS MTV Best of the Best”. MTV Korea. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017.
  31. ^ jennywill (ngày 24 tháng 7 năm 2013). “Ailee snags her first 'U&I' broadcast win on 'Show Champion'. allkpop. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013.

Liên kết ngoàiSửa đổi