Cosmic Girls hay WJSN (Hangul우주소녀; RomajaUjusonyeo; tiếng Trung: 宇宙少女; bính âm: Yǔzhòushàonǚ) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc-Trung Quốc do hai công ty Starship EntertainmentYuehua Entertainment hợp tác thành lập vào năm 2016. Cosmic Girls là nhóm nhạc nữ K-Pop có nhiều thành viên nhất từ trước đến nay với mục tiêu chinh phục thị trường âm nhạc ở 2 quốc gia Hàn QuốcTrung Quốc. Nhóm gồm 13 thành viên: SeolA, Xuan Yi, Bona, Exy, Soobin, Luda, Dawon, Eunseo, Cheng Xiao, Mei Qi, Yeoreum, Dayoung và Yeonjung. Các thành viên được chia thành bốn nhóm nhỏ, nếu ghép chữ cái đầu của nhóm nhỏ thì sẽ được chữ "WJSN": Wonder, Joy, Sweet và Natural.Hiện tại nhóm đang hoạt động 10 thành viên Hàn Quốc. Xuan Yi, Mei Qi, Cheng Xiao tạm thời đang hoạt động ở Trung Quốc.

Cosmic Girls/WJSN
우주소녀
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánHàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2016 (2016) – nay
Công ty quản lý
Hãng đĩa
Hợp tác với
  • Starship Planet
  • I.O.I
  • Y Teen
  • WJMK
  • Rocket Girls
Websitestarship-ent.com/profile/musician/wjsn.php
Thành viên
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữUjusonyeo
McCune–ReischauerUchusonyŏ
Hán-ViệtVũ Trụ Thiếu Nữ

Cosmic Girls chính thức ra mắt vào ngày 25 tháng 2 năm 2016 với mini album đầu tay mang tên WOULD YOU LIKE? với bài hát chủ đề "MoMoMo". Năm 2020, cùng với Cheng Xiao, sau khi kết thúc hoạt động nhóm nữ Trung Quốc(Rocket Girl 101) Xuan Yi và Mei Qi tạm thời tiếp tục hoạt động và quảng bá ở Trung Quốc.

Ý nghĩa tên gọi, fanclubSửa đổi

Vì vũ trụ vượt thời gian và không gian, họ muốn để hoạt động như thế này và là nhóm nhạc nữ tốt nhất của mọi thời đại. Ngoài ra, vũ trụ không có trung tâm vì vậy bất kỳ thành viên nào cũng có thể là trung tâm của nhóm.

Ngày 11 tháng 1 năm 2017, Starship Entertainment công bố tên fanclub chính thức của nhóm là Ujung (Hangul: 우정, tiếng Việt: tình bạn) rút ​​ngắn từ Ujujeonggeojang (Hangul: 우주 정거장, tiếng Việt: trạm không gian[1]).

Lịch sửSửa đổi

Trước khi ra mắtSửa đổi

  • Bona đã từng là thực tập sinh của Cube trong 6 năm.
  • Eunseo đã từng là thực tập sinh của Pledis.
  • Chengxiao đã từng là thực tập sinh của JYP.

Thành viên đầu tiên của Cosmic Girls được giới thiệu là SeolA với vai trò diễn viên nữ chính trong MV "Janus" của Boyfriend. Thành viên thứ hai là EXY đã được ra mắt công chúng trong cuộc thi rap "Unpretty Rapstar 2" tại Hàn Quốc. Thành viên Eunseo đã xuất hiện trong video âm nhạc "Rush" của Monsta X. Trước đó, Dayoung cũng đã ra mắt trong cuộc khảo sát thử giọng "K-Pop Star 1".

Ngày 1 tháng 12 năm 2015, Starship Entertainment bắt đầu phát hành các thông tin về các nhóm nhạc nữ mới thông qua nhiều nền tảng truyền thông xã hội, cụ thể là TwitterInstagram, với hình ảnh của một hành tinh và trái tim nằm ở giữa. Ngày 2 Tháng 12, Starship Entertainment tiếp tục "trêu chọc" bằng cách đăng tải một bức ảnh teaser với nội dung y hệt. Tấm ảnh "trêu ghẹo" này đã trở thành logo chính thức của Cosmic Girls.

Ngày 3 tháng 12 năm 2015, một bức ảnh của các thành viên nhóm nhạc nữ mới được đăng trên Twitter chính thức của Starship cùng với chú thích "Debut! Coming Soon!".

Ngày 10 tháng 12 năm 2015, Cosmic Girls được chia thành 4 nhóm nhỏ:

  • Wonder gồm Cheng Xiao, Bona, Dayoung[2].
  • Joy gồm Xuan Yi, Eunseo, Yeoreum[3].
  • Sweet gồm SeolA, Exy, Soobin.
  • Natural là nhóm nhỏ cuối cùng được giới thiệu gồm: Luda, Dawon, Mei Qi (sau đó Yeonjung được thêm vào)

Ngày 21 tháng 12 năm 2015, nhóm phát hành một bìa Giáng sinh "All I Want For Christmas Is You" của Mariah Carey thông qua kênh JUSE của YouTube. Video được thực hiện với tám thành viên đã tiết lộ trước công chúng: Cheng Xiao, Bona, Dayoung, Eunseo, SeolA, Exy, MeiQi và Dawon.[4]

Ngày 2 tháng 1 năm 2016, Dawon, Cheng Xiao, XuanYi, Exy và Eunseo làm khách mời trong video âm nhạc năm mới của UNIQ.

Này 10 tháng 1 năm 2016, Starship Entertainment bắt đầu phát hành "Play-File" teaser của các thành viên.

Ngày 20 tháng 1 năm 2016, SeolA, Exy, Bona, Eunseo, XuanYi, và Cheng Xiao đã có buổi chụp hình đầu tiên của họ cho Cosmopolitan Hàn Quốc, được phát hành vào tháng 2 với tựa đề "Next Body Icon, Cosmic Girls!".[5]

Ngày 1 Tháng 2 năm 2016, Eunseo làm khách mời trong video âm nhạc "Whatever" của Yoo Seung-woo cùng với Jeongmin (Boyfriend) và Kihyun (Monsta X).[6]

2016: Ra mắt với Would You Like?, bổ sung thành viên, dự án Y-Teen và The SecretSửa đổi

 
Cosmic Girls biểu diễn "Mo Mo Mo" với 12 thành viên đầu tiên

Cosmic Girls ra mắt chính thức với MV đầu tay "MoMoMo" vào ngày 25 tháng 2 năm 2016 sau đó, họ cho ra mắt ca khúc tiếp theo trong album WOULD YOU LIKE?, "Catch Me".[7][8]

Ngày 11 tháng 7, nhóm bổ sung thành viên thứ 13 là Yoo Yeon Jung. Yeonjung từng tham gia chương trình Produce 101 do Mnet tổ chức. Cô xếp thứ 11 chung cuộc và được ra mắt với nhóm nhạc nữ I.O.I.

Ngày 3 tháng 8, Starship Entertainment công bố một nhóm nhạc dự án bao gồm cả nam lẫn nữ có tên là Y-Teen, nhóm bao gồm 7 thành viên của Monsta X và 7 thành viên của Cosmic Girls: EXY, Cheng Xiao, SeolA, Yeoreum, Soobin, Dayoung, Eunseo.

Mini album thứ hai của nhóm là THE SECRET đã chính thức ra mắt vào ngày 17 tháng 8. Cũng trong ngày này, vào 13 giờ (KST) nhóm đã tổ chức một media showcase và Yeonjung - thành viên mới cũng chính thức ra mắt cùng nhóm trong lần comeback này.[9][10][11]

Ngày 14 tháng 12, Starship phát hành 2 hình ảnh teaser trên trang web chính thức của nhóm.

Ngày 18 tháng 12, Cosmic Girls công bố nhóm sẽ phát hành album tiếp theo From.WJSN và một video cho ca khúc chủ đề "I Wish" vào nửa đêm ngày 3 tháng 1 và tổ chức một showcase cùng ngày.

Ngày 19 tháng 12 họ đã phát hành bốn hình ảnh teaser của cả nhóm. Sau đó, ngày 21 tháng 12, những teaser cá nhân của từng thành viên được công bố. Ngày 28 tháng 12, nhóm đã phát hành video teaser cho ca khúc chủ đề "I Wish", trong đó các cô gái xuất hiện trong một phiên bản hoàn hảo của game "mannequin challenge". Sau đó, Starship đã thông báo rằng Cosmic Girls sẽ comeback muộn hơn một ngày.

2017: From. WJSN, concert đầu tiên Would you like?Happy MomentSửa đổi

 
Cosmic Girls biểu diễn "Happy" vào ngày 16 tháng 7 năm 2017

Ngày 4 tháng 1, nhóm phát hành mini album thứ 3 mang tên From.WJSN gồm 6 ca khúc, gồm một video âm nhạc cho ca khúc chủ đề "I Wish", video mang màu sắc tươi sáng lấy cảm hứng từ hình ảnh, cho thấy các thành viên đang có một chuyến phiêu lưu.[12][13]

Cosmic Girls đã tổ chức buổi hòa nhạc đầu tiên của nhóm vào ngày 19 và 20 tháng 5 tại sảnh Blue Square Samsung Card ở Seoul.[14]

Truyền thông tại Trung Quốc thông báo rằng nhóm sẽ trở lại vào ngày 7 tháng 6 với album phòng thu đầu tiên Happy Moment và ca khúc chủ đề "Happy" do "Black Eyed Pilseung" sáng tác.[15][16]

Ngày 14 tháng 7, nhóm phát hành video âm nhạc cho đĩa đơn đầu tiên mang tên "Kiss Me".

2018: Dream Your Dream, WJ PLEASE?Sửa đổi

Ngày 27 tháng 2, Cosmic Girls phát hành mini album thứ tư của nhóm có tựa đề Dream Your Dream bao gồm 6 bài hát trong đó có đĩa đơn "Dreams Come True". Họ cũng tổ chức một buổi biểu diễn tại Yes24 Live Hall cùng ngày.[17][18]

Trở lại lần này, nhóm chia thành 3 nhóm nhỏ:

에뉩니온 (ενυπνιον, người mơ): bao gồm SeolA, Bona, Luda và Dawon

아귀르떼스 (αγυρτης, người sưu tầm những giấc mơ): bao gồm Xuan Yi, EXY, Soobin và Cheng Xiao

포레우스 (φορευς, người biến giấc mơ thành sự thật): bao gồm Eunseo, Mei Qi, Yeoreum, Dayoung, Yeonjung

Ngày 1 tháng 6, Cosmic Girls và Weki Meki đã thành lập một nhóm nhạc dự án có tên WJMK và phát hành đĩa đơn kĩ thuật số "Strong".[19]

Nửa đầu năm 2018, hai thành viên người Trung Quốc là Meiqi và Xuanyi tham gia phiên bản Trung của chương trình thực tế sống còn Produce 101.[20][21] Trong tập chung kết, Meiqi đứng vị trí thứ nhất và Xuanyi xếp thứ hai, đồng thời trở thành thành viên của nhóm nhạc nữ Hỏa tiễn thiếu nữ 101. Chỉ vài tuần sau đó, do mâu thuẫn về lịch trình của hai thành viên, Yuehua Entertainment đã rút Xuanyi và Meiqi khỏi dự án Hỏa tiễn thiếu nữ 101 làm nhóm chưa ra mắt đã đứng trên bờ vực tan rã và có nguy cơ tất cả các thành viên người Trung Quốc của WJSN thuộc Yuehua bị Đằng Tấn cảnh cáo sẽ hoạt động không yên ở thị trường Trung Quốc bao gồm cả thành viên đang lên là Cheng Xiao.[22][23] Tuy nhiên sau đó do thảo luận hợp đồng lại nên Meiqi và Xuanyi vẫn được ra mắt cùng Hỏa tiễn thiếu nữ 101.

Ngày 3 tháng 9, Cosmic Girls xác nhận comeback vào ngày 19 tháng 9 với album thứ hai mang tên "WJ PLEASE?". Ba thành viên người Trung Quốc gồm Meiqi, Xuanyi và Cheng Xiao sẽ vắng mặt trong đợt quảng bá này cùng nhóm do vướng lịch trình bên Trung Quốc.

Ngày 2 tháng 10, Cosmic Girls có chiến thắng đầu tiên trong sự nghiệp với ca khúc SAVE ME, SAVE YOU trên SBS MTV "The Show".

2019: WJ STAY?, concert thứ hai, For the Summer, và As You WishSửa đổi

Ngày 25 tháng 12, Cosmic Girls xác nhận comeback vào ngày 8 tháng 1 với mini album mang tên "WJ STAY?" và ca khúc chủ đề ''La La Love''. Ba thành viên người Trung Quốc gồm Meiqi, Xuanyi và Cheng Xiao sẽ tiếp tục vắng mặt trong đợt quảng bá này cùng nhóm do vướng lịch trình bên Trung Quốc.

Cosmic Girls đã tổ chức buổi hòa nhạc solo thứ hai của họ, "Will You stay - Secret Box", từ ngày 2-3 tháng 3 tại Hội trường tiếp thị Blue Square.

Cosmic Girls đã phát hành album đặc biệt cho mùa hè vào ngày 4 tháng 6 năm 2019, bao gồm năm bài hát trong đó có đĩa đơn "Boogie Up".

Vào tháng 8 năm 2019, Cosmic Girls đã tổ chức tour diễn đầu tiên của họ mang tên WJSN 1st Mini Live 2019 "Would You Like?" tại Zepp Tour Nhật Bản, bắt đầu từ ngày 17 tháng 8 tại Zepp DiverCity ở Tokyo.

Cosmic Girls đã phát hành mini album thứ bảy ''As You Wish'' vào ngày 19 tháng 11 năm 2019, bao gồm bảy bài hát với ca khúc chủ đề cùng tên.

2020-nay: Concert thứ ba và NeverlandSửa đổi

Vào năm 2020, Cosmic Girls đã tổ chức buổi hòa nhạc thứ ba của họ mang tên WJSN Concert "Obliviate", bắt đầu từ ngày 22 tháng 2 năm 2020 tại Hội trường Olympic ở Seoul, Hàn Quốc và kết thúc vào ngày 22 tháng 3 năm 2020 tại Toyosu PIT ở Tokyo, Nhật Bản.

Cosmic Girls đã phát hành mini album thứ tám ''Neverland'' vào ngày 9 tháng 6 năm 2020 với ca khúc chủ đề ''Butterfly''.

Thành viênSửa đổi

Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch Nhóm nhỏ
Latinh Hangul Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Seola 설아 Kim Hyunjung 김현정 キム・ヒョンジョン 金賢貞 Kim Huyền Trinh 24 tháng 12, 1994 (25 tuổi)   Seoul, Hàn Quốc   Hàn Quốc Sweet
Xuanyi 선의 Wu Xuan Yi / Oh Seoni 오선의 五線の 吴宣仪 Ngô Tuyên Nghi 26 tháng 1, 1995 (25 tuổi)   Hải Nam, Trung Quốc   Trung Quốc Joy
Bona 보나 Kim Jiyeon 김지연 キム・ジヨン 金知姸 Kim Chi Nghiên 19 tháng 8, 1995 (25 tuổi)   Daegu, Hàn Quốc   Hàn Quốc Wonder
Exy 엑시 Chu Sojung 추소정 追加所定 弦預定 Chu Tố Trinh 6 tháng 11, 1995 (24 tuổi)   Geumjeong-gu, Busan, Hàn Quốc Sweet
Soobin 수빈 Park Soobin 박수빈 バクスビン 朴秀斌 Phác Tú Bân 14 tháng 9, 1996 (24 tuổi)   Seoul, Hàn Quốc
Luda 루다 Lee Luda 이루다 成す 李루다 Lý Lữ Đa 6 tháng 3, 1997 (23 tuổi) Natural
Dawon 다원 Nam Dawon 남다원 格別ウォン 南多源 Nam Đa Uyên 16 tháng 4, 1997 (23 tuổi)
Eunseo 은서 Son Juyeon 손주연 手主演 孫留蓮 Tôn Châu Nghiên 27 tháng 5, 1998 (22 tuổi)   Incheon, Hàn Quốc Joy
Cheng Xiao 성소 Cheng Xiao Xiao / Jung Seongso 정성소 丁寧小 程瀟瀟 Trình Tiêu Tiêu 15 tháng 7, 1998 (22 tuổi)   Thâm Quyến, Quảng Đông, Trung Quốc   Trung Quốc Wonder
Meiqi 미기 Meng Mei Qi / Maeng Miki 맹미기 猛スライス 孟美岐 Mạnh Mỹ Kỳ 15 tháng 10, 1998 (21 tuổi)   Lạc Dương, Trung Quốc Natural
Yeoreum 여름 Lee Jinsook (lúc nhỏ)/Lee Yeoreum (hiện tại) 이진숙/이여름 イジンスク 李真錫 Lý Trân Thức 10 tháng 1, 1999 (21 tuổi)   Seoul, Hàn Quốc   Hàn Quốc Joy
Dayoung 다영 Im Dayoung 임다영 イムダヤング 任多榮 Lâm Đa Anh 14 tháng 5, 1999 (21 tuổi)   Jeju, Hàn Quốc Wonder
Yeonjung 연정 Yoo Yeonjeong 유연정 柔軟チョン 兪璉靜 Du Nghiên Trinh 3 tháng 8, 1999 (21 tuổi)   Gwangmyung, Gyeonggi-do, Hàn Quốc Natural

Chú thích: Yeonjung - thành viên mới được thêm vào nhóm nên thông tin về việc cô thuộc nhóm nhỏ nào vẫn chưa được Starship xác nhận, tuy nhiên các thành viên khác nói rằng cô thuộc Natural. Ngoài ra Yeoreum đã đổi tên thật hợp pháp sang Lee Yeoreum bởi vì cô không thích tên Jinsook của mình.

Dòng thời gianSửa đổi

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Album phòng thuSửa đổi

Tiêu đề Chi tiết Danh sách bài hát Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
HQ
Happy Moment
  • Ngày phát hành: 7 tháng 6 năm 2017
  • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
  • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
  • Thể loại: Dance
Danh sách
  1. HAPPY
  2. 기적 같은 아이 (Miracle)
  3. Mr. BADBOY
  4. SUGAR
  5. Babyface
  6. 퐁당퐁당 (Plop Plop)
  7. Follow Me
  8. B.B.B.Boo
  9. Geeminy
  10. 지금 만나러 가요 (Closer to you)
3
  • Hàn: 38,368

Mini-album (EP)Sửa đổi

Tiêu đề Chi tiết Danh sách bài hát Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
HQ TG
Would You Like?
  • Ngày phát hành: 25 tháng 2 năm 2016
  • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
  • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Danh sách
  1. Space Cowgirl
  2. 모모모(MoMoMo)
  3. 캐치미(Catch Me)
  4. Tick-Tock
  5. Take My Breath
  6. 모모모(MoMoMo) (Jap.ver)
7
The Secret
  • Ngày phát hành: 17 tháng 8 năm 2016
  • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
  • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Danh sách
  1. 비밀이야 (Secret)
  2. BEBE
  3. 우주키스미 (Would you eat a pea)?
  4. 짠! (Prince)
  5. ROBOT
  6. 이층침대 (Good Night)
  7. 비밀이야 (Secret) (Chinese Ver.)
6 12
From. WJSN
  • Ngày phát hành: 4 tháng 1 năm 2017
  • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
  • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment, Mmo ent.
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Danh sách
  1. 너에게 닿기를 (I Wish)
  2. Baby Come To Me
  3. 주세요 (Say Yes)
  4. 최애 (最愛) (Perfect!)
  5. 이리와 (Hug U)
  6. 너에게 닿기를 (I Wish) (Chinese Ver.)
4
Dream Your Dream
  • Ngày phát hành: 27 tháng 2 năm 2018
  • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
  • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Danh sách
  1. 꿈꾸는 마음으로 (Dreams Come True)
  2. 호두까기 인형 (Love O’Clock)
  3. 르네상스 (Renaissance)
  4. 설레는 밤 (Starry Moment)
  5. 겨울잠 (Thawing)
  6. 꿈꾸는 마음으로 (Dreams Come True) (Chinese ver.)
2
WJ PLEASE?
  • Ngày phát hành: 19 tháng 9 năm 2018
  • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
  • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Danh sách
  1. 부탁해 (Save me, save you)
  2. 너, 너, 너 (You, you, you)
  3. 아이야 (I-yah)
  4. 가면무도회 (Masquerade)
  5. Hurry up
  6. 2월의 봄 (You and I)
3 14
WJ STAY?
  • Ngày phát hành: 8 tháng 1 năm 2019
  • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
  • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Danh sách
  1. La la love
  2. You get
  3. 억개의 별 (Star)
  4. 그때 우리 (Memories)
  5. 칸타빌레 (노래하듯이) [Cantabile]
  6. 12 O'clock
  7. 우주정거장 (Ujung)
2
For the Summer
  • Ngày phát hành: 4 tháng 6 năm 2019
  • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
  • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Danh sách
  1. Boogie up
  2. 눈부셔 (Oh my summer)
  3. My type
  4. 우리끼리 (Let's dance)
  5. Sugar pop
1
As You Wish
  • Ngày phát hành: 9 tháng 11 năm 2019
  • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
  • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Danh sách
  1. 이루리 (As you wish)
  2. 행운을 빌어 (Luckitty-cat)
  3. 야광별 (Lights up)
  4. 그때 우리 (Memories)
  5. 우와 (WW)
  6. Full moon
  7. Don't touch
2
Neverland
  • Ngày phát hành: 9 tháng 6 năm 2020
  • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
  • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Danh sách
  1. Butterfly
  2. HOLA
  3. Pantomime
  4. 바램 (Where U R)
  5. 불꽃이 (Tra-la)
  6. 우리 정원 (Our garden)
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Đĩa đơnSửa đổi

Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Album
HQ KOR Hot
"Mo Mo Mo" (모모모) 2016 206 Would You Like?
"Catch Me" (캐치미)
"Secret" (비밀이야) 49 The Secret
"I Wish" (너에게 닿기를) 2017 49 From. WJSN
"Happy" (해피) 77 Happy Moment
"Dreams Come True" (꿈꾸는 마음으로) 2018 67 Dream Your Dream
"Save Me, Save You" (부탁해) 63 WJ Please?
"La La Love" 2019 101 51 WJ Stay?
"Boogie Up" 133 60 For the Summer
"As You Wish" (이루리) 106 71 As You Wish
"—" cho biết đĩa đơn không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Đĩa đơn không nằm trong albumSửa đổi

Tiêu đề Năm Album
"Kiss Me" (키스 미) 2017 Đĩa đơn không nằm trong album

Video âm nhạcSửa đổi

Video âm nhạcSửa đổi

WJSNSửa đổi

Năm Ngày phát hành Tên Đạo diễn Thành viên Ghi chú
2016 25 tháng 2 MoMoMo (모모모) Zanybros Cả nhóm
10 tháng 3 Catch Me (캐치미)
17 tháng 8  Secret (비밀이야) Fantazy Lab MV đầu tiên có Yeonjung
16 tháng 12 Fire & Ice Yeonjung, Dawon trình bày
2017 4 tháng 1 I Wish (너에게 닿기를) Fantazy Lab
7 tháng 6 Happy
14 tháng 7 Kiss Me MOG Communications CF hợp tác với mỹ phẩm Kiss Me
2018 27 tháng 2 Dreams Come True (꿈꾸는 마음으로) Fantazy Lab
19 tháng 9 Save Me, Save You Vikings League Cả nhóm trừ Cheng Xiao, Meiqi,

Xuanyi không tham gia do có lịch trình riêng.

20 tháng 12 It's a good time Hợp tác với Mickey Mouse
2019 8 tháng 1 La La Love Vikings League
4 tháng 6 Boogie Up Hong Won-Ki (Zanybros)
9 tháng 11 As You Wish Vikings League
2020 9 tháng 6 Butterfly

SoloSửa đổi

Tên Thành viên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album
CHN[39][upper-alpha 1]
''Fire & Ice'' Dawon, Yeonjung 2016 Frozen 3: Fire & Ice OST
''Helios (有种)'' Meiqi 2019 6 The Wandering Earth OST
''Jiang (犟)'' 犟 (Jiang)
''Only You Know (只有你知道)'' 立风 (The Wind)
"满糖宣言 (Sweet Declaration)" Xuanyi
''I Like You'' Meiqi 42 2019 Hyun Dance Summer Music Season Theme Song
"小小鸟 (Little Bird)" Xuanyi 65 The Angry Birds Movie 2 OST
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Hợp tácSửa đổi

Năm Tên Thành viên Đạo diễn Ghi chú Album
2016 "Crush" Yeonjung MV debut của I.O.I Chrysalis
"Dream Girls"[40][41] Hong Won-ki (ZANYBROS)
"Oh! Éclair"[42][43] Đĩa đơn không nằm trong album
"Liiv Song"[44][45]
"Very Very Very (너무너무너무)"[46][47] Digipedi Miss Me?
2017 ''Downpour (소나기)'' Đĩa đơn không nằm trong album
Tên Thành viên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album
CHN[39][upper-alpha 2]
"Rocket Girls" Meiqi, Xuanyi 2016 Đĩa đơn không nằm trong album
"Collide" (撞) 6 Collide (撞)
"Light" 7
"Born to Win" (生而为赢)
"Calorie" (卡路里) 2018 4 Hello Mr. Billionaire OST
"Wind" (风) 2019 Wind (风)
"On Fire" 2020 PUBG OST
"Hard Candy" Đĩa đơn không nằm trong album
"5452830"
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Sub-unit hợp tácSửa đổi

  • WJMK
Năm Tên Thành viên Ghi chú
2018 ''Strong (릿하게)'' Seola, Luda Hợp tác với Doyeon, Yoojung (Weki Meki)
  • Y-teen
Năm Tên Thành viên Ghi chú
2018 ''Do better'' Seola, Exy, Soobin, Eunseo, Chengxiao, Yeoreum, Dayoung Hợp tác với Shownu, Wonho, Minhyuk, Kihyun, Hyungwon, Jooheon, I.M (Monsta X)

Hợp tác soloSửa đổi

Tên Thành viên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album Ghi chú
CHN[39][upper-alpha 3]
''I will be on your side (내가 니편이 되어줄게)'' Yeonjung 2016 Đĩa đơn không nằm trong album Hợp tác với Yoo Seung Woo
"Toy(서툰 고백)" 2017 Love Playlist 2 OST Hợp tác với Brother Su
"Venom is Coming" (毒液前來)[a] Meiqi 2018 Venom Promo single Hợp tác với Dương Siêu Việt, Đoàn Áo Quyên, Yamy, Sunnee
"Blessing Arch" (福气拱拱来)[b] Meiqi, Xuanyi 2019 35 Boonie Bears: Blast into the Past OST Hợp tác với Đoàn Áo Quyên, Lại Mỹ Vân
"Don't Wait Any More" Meiqi Step Up: Year of the Dance OST Hợp tác với Justin(NEX7)
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Video âm nhạc đã xuất hiệnSửa đổi

Năm Tên Nghệ sĩ Thành viên
2012 Janus (야누스) Boyfriend Seola
2015 Rush (신속히) Monsta X Eunseo
Pick me Thí sinh produce 101 Yeonjung
2018 Pick me up Thí sinh sáng tạo 101 Meiqi, Xuanyi

Một số bài hát khácSửa đổi

Hợp tácSửa đổi

Tiêu đề Thành viên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album Doanh số Ghi chú
HQ CHN[39][upper-alpha 4]
"같은 곳에서 (In the Same Place)" Yeonjung 2016 8 35 Girls 5 Concepts Hợp tác với Kang Sira, Chaekyung (April), Doyoen (Weki Meki), Sohee, Sohye, Hyeri(OMZM)
''I.O.I intro'' Chrysalis Hợp tác với I.O.I
''Knock Knock Knock (똑똑똑)'' 31
''Doo-Wap'' 45
''When the Cherry Blossoms Fade (벚꽃이 지면)'' 16
"Hold On (잠깐만)'' 10 Miss Me?
''More More (내 말대로 해줘)'' 61
"Ping Pong" 77
"M-Maybe (음 어쩌면)'' 86
"I Love You, I Remember You

(사랑해 기억해)''

30 Moon Lovers: Scarlet Heart Ryeo OST Part 3
"It's Fire Play (불놀이야)'' Immortal Song 2: Singing the Legend (Hong Seo-bum)
"All That Time (그럴 땐)'' Immortal Song 2: Singing the Legend (Poets' Songs Special)
"Together As One" [53] Hooxi, The Beginning [54]
''Love Virus'' Seola 2018 What's wrong with secretary Kim? OST Hợp tác với Kihyun (Monsta X)
"Sailor Moon (月亮警察)'' Meiqi, Xuanyi Collide (撞) Hợp tác với Hỏa tiễn thiếu nữ 101
"101 Wishes (101个愿望)[c]'' Đĩa đơn không nằm trong album
"Rocket Boom (榮譽星球)'' 2019 41
"Rampage to the Next Stop (横冲直撞下一站)'' 25 Rampage 20 Opening Theme Song
"Galaxy Disco (银河系Disco)'' Đĩa đơn không nằm trong album
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Chương trình thực tếSửa đổi

Năm Tên Kênh Thành viên Chú thích
2015 Unpretty Rapstar 2 Mnet Exy Thí sinh (Tập 6-8)
2016
Produce 101 Mnet Yeonjung Thí sinh
Stand-by I.O.I
Với tư cách thành viên của I.O.I
Girl Spirit JTBC Dawon Thí sinh
Would You Like Girls Mnet Cả nhóm Yeonjung tham gia vào tập cuối
2017
Outrageous Roommates MBC Trang chủ chia sẻ khái niệm với đầu bếp Oh Se-deuk
WJSN TV JTBC Phát sóng trực tiếp vào tháng 11 năm 2017
King of Mask Singer MBC Yeonjung Thí sinh
2018 Idol Producer IQiyi Chengxiao
Sáng Tạo 101 (Produce 101 China) Tencent Xuanyi, Meiqi
King of Mask Singer MBC Seola
Luật rừng SBS Bona Tập 346
2019 Sáng tạo doanh 2019 Tencent Meiqi Khách mời tập 5
Xuanyi, Meiqi Khách mời tập cuối
Running Man SBS Bona Tập 445

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên chương trình Kênh Thành viên Ghi chú
2016 Talents For Sale KBS2, V LIVE
Yeonjung
Khách mời đặc biệt, biểu diễn bài "PICK ME", ngày 24/4 trên V LIVE, phát sóng tập 1 ngày 6/5 và tập 2 ngày 13/5 trên kênh KBS2
Two Yoo Project — Sugarman
JTBC
Khách mời tập 28 ngày 26/4 cùng với Jessi và Hanhae (한해)[55][56], biểu diễn bài "엉덩이" (Hip Song) của "바나나걸" (Banana Girl) và giành chiến thắng
Knowing Bros Host chính tập 23 ngày 7/5
Battle Trip
KBS2
Khách mời tập 4 ngày 7/5
SNL Korea Season 7
tvN
Host chính tập 150 ngày 7/5
Good Morning
KBS2
Khách mời tập 14 ngày 12/5, biểu diễn bài "Dream Girls"
Sisters' Slam Dunk Khách mời tập 6 ngày 13/5
With You Season 2 — The Greatest Love
JTBC
Khách mời tập 55 ngày 17/5 và tập 56 ngày 24/5
Music Video Bank Stardust Season 2
KBS2
Khách mời tập 45 ngày 18/5, corner "M/V Chart 7" và "Hot Debut"
Khách mời tập 45 ngày 26/10, corner "M/V Story"
Taxi
tvN
Khách mời 2 tập đặc biệt 429 ngày 24/5 và 430 ngày 31/5, tổ chức guerilla concert tại sân khấu nổi Floating Stage ở Yeouido, Seoul, Hàn Quốc
Khách mời tập 278 ngày 19/11
Immortal Song 2
KBS2
Khách mời tập 255 [홍서범 (Hong Seo-beom) Special] ngày 11/6, biểu diễn bài "불놀이야" (It Is Fire Play) của OXEN'80 (옥슨80)
Amigo TV
JTBC2
Ngày 21/12
After School Club Arirang TV Cả nhóm (trừ Yeonjung) Tập 203
Tập 230
MV Bank Stardust 2 KBS
Fan Heart Attack YinYueTai
Knowing Bros JTBC Cả nhóm Khách mời (Tập 16)
King of Mask Singer MBC Exy Bình luận (Tập 51-52), Thí sinh (Tập 65)
Weekly Idol MBC Every 1 Cả nhóm (trừ Yeonjung) Tập 243
Hello Counselor KBS Dayoung Khách mời (Tập 269)
Running Man SBS Eunseo Khách mời (Tập 297-298)
How to Eat and Live Well Soobin Khách mời (Tập 108)
Would You Like Girls: My Cosmic Diary Mnet Cả nhóm (trừ Yeonjung [tập 1-7]) (với Yeonjung [tập 8])
Happy Together KBS Cheng Xiao Khách mời (Tập 457)
Pitch King SBS Cheng Xiao
Idol Star Athletics Championships XII MBC Xuanyi, Bona, Exy, Eunseo, Cheng Xiao, Dayoung
Meet&Greet Mnet Yeonjung
2017 Law of the Jungle SBS Cheng Xiao Khách mời (Tập 247-250)
After School Club Arirang TV Cả nhóm Tập 246
Knowing Bros JTBS Tập 59
Weekly Idol MBC Every 1 Tập 291
Hello Counselor KBS Bona, Chengxiao
Lipstick Prince Tencent Bona, Chengxiao, Exy, Luda, Dayoung, Eunseo Tập 12
2018 Visiting Teacher Mnet Luda
Two Yoo project sugarman 2 JTBC Cả nhóm
Real Men 300 MBC Eunseo
After School Club Arirang TV Cả nhóm Tập 308
Knowing Bros JTBC Dayoung Tập 128
Hello Counselor KBS Bona, Luda
Idol Master Cả nhóm (trừ Cheng Xiao, Meiqi, Xuanyi)
A Song For You 5 Tập 2
I'm Celuv CeluvTV Seola, Soobin, Luda, Yeoreum, YeonJung
My Mad Beauty Diary JTBC4 Seola, Soobin, Dawon
Hello Counselor KBS Seola Tập 367
Bona, Yeonjung, Chengxiao
Music bank KBS2 Bona MC đặc biệt
Idol Room JTBC Cả nhóm (trừ Cheng Xiao, Meiqi, Xuanyi) Tập 21
Minh nhật chi tử mùa 2 Tencent Xuanyi Khách mời tập 8
Meiqi Khách mời tập 9
Super Nova Games Xuanyi, Meiqi Khách mời
Anh trai đừng ồn nữa Mango TV Xuanyi Khách mời tập 12, 13
Gặp được em, thật tốt CCTV Quan sát viên

MC Bình luận

2019 Weekly Idol MBC Every 1 Cả nhóm (trừ Cheng Xiao, Meiqi, Xuanyi) Tập 390, 411, 433
Amazing Saturday tVN Dayoung, Luda Tập 41
Battle Trip KBS World Bona, Dayoung
Star Road V Live Cả nhóm (trừ Cheng Xiao, Meiqi, Xuanyi)
Radio Star MBC Bona
One pick road Olive Exy
ADARITV Mnet Dayoung
After school club Arirang TV Cả nhóm (trừ Cheng Xiao, Meiqi, Xuanyi)
Hello Counselor KBS Bona, Seola Tập 416
Amazing Saturday tVN Luda
King of Masked Singer MBC Exy, Soobin Tập 213
Minh nhật chi tử mùa 3 Tencent Meiqi Tinh thôi quan
Run. Wav JTBC2 Cả nhóm (trừ Cheng Xiao, Meiqi, Xuanyi) Tập 2
Idol Room JTBC Bona
2020 Tung hoành ngang dọc tuổi 20 Tencent Meiqi, Xuanyi
Happy Camp Mango TV Xuanyi Tập ngày 19 tháng 1
Tập ngày 18 tháng 4

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Asia Artist AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2016 Cosmic Girls Most Popular Artists (Singer) - Top 50[57] 48th
Rising Star Award Đoạt giải
2017 Most Popular Artists (Singer) - Top 50 Đề cử

Mnet Asian Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2016 Cosmic Girls Best New Artist (Female Group) Đề cử
HotelsCombined Artist of the Year Đề cử

Melon Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2016 Cosmic Girls) Best New Artist Đề cử

Golden Disc AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 Cosmic Girls New Artist of the Year Đề cử

Seoul Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 Cosmic Girls EPK Discovery Award Đoạt giải

Korean Entertainment Arts AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 Cosmic Girls New Artist Award Đoạt giải

Soribada Best K-Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 Cosmic Girls Rising Hot Star Award[58] Đoạt giải

StarHub Night of StarsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2018 WJSN (Cosmic Girls) Most Charismatic Performance Award Đoạt giải

V Live AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2019 WJSN (Cosmic Girls) Artist Top 10[59] Đoạt giải

Chương trình âm nhạcSửa đổi

The ShowSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 2 tháng 10 "Save me, save you" 8790
2019 11 tháng 6 "Boogie Up" 7460
18 tháng 6 7210
26 tháng 11 "As You Wish" 7370
2020 16 tháng 6 "Butterfly" 8100

Show ChampionSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2019 19 tháng 6 "Boogie Up"

M CountdownSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 13 tháng 6 "Boogie Up" 6615
2020 18 tháng 6 "Butterfly" 9235

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ K, J. (ngày 11 tháng 1 năm 2017). “Cosmic Girls Announces Fan Club Name”. Soompi. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ (tiếng Triều Tiên)우주소녀, 첫 유닛부터 '대박'. 네티즌들 "비주얼이 어마어마"
  3. ^ Upcoming girl group Cosmic Girls unveil their Joy unit
  4. ^ [내 손안에 쥬크박스 쥬스TV] 우주소녀 - all i want for christmas is you #55. 21 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “Cosmic Girls shyly bare their long legs for 'Cosmopolitan'. Allkpop. Ngày 20 tháng 12 năm 2015. 
  6. ^ starshipTV (ngày 1 tháng 2 năm 2016), [MV] 유승우(YU SEUNG WOO) _ 뭐어때 (Whatever) (Feat. 크루셜스타 Crucial Star), truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016 
  7. ^ Seon, Mi-kyeong (ngày 25 tháng 2 năm 2016). “우주소녀 "많은 일 겪으며 준비, 데뷔 상상도 못했다". OSEN. Naver. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 
  8. ^ “Cosmic Girls makes long-awaited debut”. Yonhap News. Ngày 25 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 
  9. ^ Lee, Ho-yeon (ngày 28 tháng 7 năm 2016). '유연정 합류' 우주소녀, 8월 컴백 카운트다운 "13개의 비밀". Herald Pop (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2016. 
  10. ^ Doo, Rumi (ngày 17 tháng 8 năm 2016). “Cosmic Girls dropped from space in new music video”. Herald Pop. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2016. 
  11. ^ Kim, JiYeon (ngày 17 tháng 8 năm 2016). “WJSN′s Yu Yeon Jung Motivated by the Success of Fellow I.O.I Members”. enewsWorld. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2016. 
  12. ^ Min, Susan (ngày 4 tháng 1 năm 2017). “WJSN Makes Comeback with ′From. WJSN′”. Mwave. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
  13. ^ Yim, Ji-min (ngày 29 tháng 12 năm 2016). “[V Report Plus] WJSN’s teaser for their new song ‘I Wish’”. K-Pop Herald. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
  14. ^ http://m.news.naver.com/read.nhn?mode=LSD&mid=sec&sid1=104&oid=001&aid=0009179602
  15. ^ Will, Jenny (ngày 8 tháng 6 năm 2017). “Cosmic Girls top album sales with 'Happy Moment'. Allkpop. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017. 
  16. ^ http://m.entertain.naver.com/read?oid=215&aid=0000554474
  17. ^ http://m.asiatoday.co.kr/en/view.php?key=20180227002113112
  18. ^ http://m.yna.co.kr/mob2/en/contents_en.jsp?cid=AEN20180228002700315&site=0200000000&mobile
  19. ^ '우주미키' 베일 벗다…신곡 '짜릿하게' 공개('WJMK' Veil off.. New song 'Strong' released)”. MBC News (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ http://m.slist.kr/news/articleView.html?idxno=28382#05KU
  21. ^ http://m.entertain.naver.com/read?oid=109&aid=0003737682
  22. ^ http://m.sportschosun.com/news.htm?id=201806250100207760016131&ServiceDate=20180624&f_url=
  23. ^ http://m.entertain.naver.com/read?oid=112&aid=0003043049
  24. ^ Cumulative Sales for Would You Like?:
  25. ^ Cumulative Sales for The Secret:
  26. ^ “2017년 Album Chart”. Gaon (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018. 
  27. ^ オリコンランキング情報サービス「you大樹」 -CD・ブルーレイ・DVD・書籍・コミック-. Oricon Style (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  28. ^ “2018년 Album Chart”. Gaon (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2019. 
  29. ^ “2018년 Album Chart”. Gaon (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2019. 
  30. ^ a ă “2019년 Album Chart”. Gaon (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020. 
  31. ^ Cumulative Sales for As You Wish:
  32. ^ Cumulative Sales for Neverland:
  33. ^ 週間 アルバムランキング - 2020年06月22日付 [Weekly Album Ranking - June 22, 2020]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2020. 
  34. ^ Cumulative sales for "Mo Mo Mo":
  35. ^ Cumulative sales for "The Secret":
  36. ^ Cumulative sales for "I Wish":
  37. ^ Cumulative sales for "Happy"
  38. ^ La La Love sales in QQ Music:
    • “巅峰榜·MV” (bằng tiếng Trung). China QQ. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  39. ^ a ă â b “Billboard China Top 100”. Billboard China (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2019. 
  40. ^ “{YMC's YT} [MV] 아이오아이 (I.O.I) _ Dream Girls (드림걸스)”. 
  41. ^ “{1theK's YT} [MV] I.O.I (아이오아이) _ Dream Girls (드림걸스)”. 
  42. ^ “[쁘띠첼] 오! 에끌레어 IOI CF 광고 w/ I.O.I (Full Ver.)”. 
  43. ^ “[쁘띠첼] 오! 에끌레어 IOI CF 광고 w/ I.O.I (Dance Ver.)”. 
  44. ^ “{Official ver.} Liiv 송 by 아이오아이(I.O.I), KB국민은행”. 
  45. ^ “{Director's ver.} Liiv송 by 아이오아이(I.O.I), KB국민은행_감독판”. 
  46. ^ “{YMC's YT} [MV] 아이오아이 (I.O.I) _ 너무너무너무 (Very Very Very)”. 
  47. ^ “{1theK's YT} [MV] I.O.I (아이오아이) _ Very Very Very (너무너무너무)”. 
  48. ^ Cumulative sales for Chrysalis:
  49. ^ a ă “オリコンランキング情報サービス「you大樹」 -CD・ブルーレイ・DVD・書籍・コミック-”. Oricon Style (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  50. ^ Benjamin, Jeff (ngày 6 tháng 9 năm 2019). “X1 Make 'Quantum Leap' Onto World Albums & World Digital Song Sales Charts Upon Debut”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2019. 
  51. ^ Cumulative sales for Miss Me?:
  52. ^ Cumulative sales for "I Love You, I Remember You":
  53. ^ with Hyuk Jang, Yu-jung Kim, Stephanie, Go-eun Han, In-yeong Yoo, Ailee, Tae-woo Kim(GOD), Brian, Seomoon Tak, Eru, Changmin(TVXQ), Si-won & Dong-hae(Super Junior), Sung-hyun Baek, Hyung-tak Shim, Hyuk-soo Kwon, Myung-hoon Lee, Soy, Jo PD, Ulala Session, Crayon Pop, Tahiti, Jung-hwa Ye, K-Much, Stephanie, Chan Baek(Eight), Nada, Alberto Mondi, Tyler, Julian, Robin, Blair, Favian, Joo-yeon Ji, Gi-sang Lee, Ah-ran Jo, Lydia Ko, Da-sol Bang, Che-rim Jung, Vremya I Steklo (Time&Glass)
  54. ^ “HOOXI THE BEGINNING”. W Foundation. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2019. 
  55. ^ “[선공개] 유재석 I.O.I 삼촌팬 인증! 픽미를 내 눈앞에서 보다니”. 
  56. ^ “I.O.I 매력 어필 제시 앞에서 (목숨 걸고) 성대모사 도전! 슈가맨 28회”. 
  57. ^ “2016 Asia Artist Awards - the Most Popular Artists (Singer)”. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2016. 
  58. ^ '소리바다' 엑소, 韓최초 5년연속 대상..트와이스는 음원퀸[종합]”. osen.mt.co.kr (bằng tiếng Hàn) (OSEN). Ngày 20 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  59. ^ “Artist Top 10”. V Live. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Official fansite

  1. ^ The Billboard China Top 100 was launched in January 2019 by Billboard China.
  2. ^ The Billboard China Top 100 was launched in January 2019 by Billboard China.
  3. ^ The Billboard China Top 100 was launched in January 2019 by Billboard China.
  4. ^ The Billboard China Top 100 was launched in January 2019 by Billboard China.


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu