Mở trình đơn chính

The King of Mask Singer[1] (Hangul미스터리 음악쇼 복면가왕; RomajaMiseuteori Eumaksyo Bokmyeon-gawang; dịch nguyên văn Chương trình Âm nhạc Bí ẩn: Vua của Ca sĩ Mặt nạ) là một chương trình tranh tài âm nhạc của Hàn Quốc được dẫn dắt bởi Kim Sung-joo,[2] và giới thiệu bởi diễn viên lồng tiếng Lee Won-joon.[3] Chương trình được phát sóng trên MBC vào Chủ Nhật hàng tuần lúc 16:50 (KST), bắt đầu từ ngày 5 tháng 4 năm 2015[2] như là một phần của loạt chương trình Tối Chủ Nhật của đài MBC, cùng với Real Men, thay thế cho Animals.[4] King of Mask Singer là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Running Man (SBS) và The Return Of Superman (KBS2), lên sóng cùng thời điểm vào tối Chủ Nhật.

The King of Mask Singer
Tập tin:King of Mask Singer.jpeg
Promotional poster
Tên khácMystery Music Show: King of Mask Singer
Thể loại
Kịch bản
  • Park Won-woo
  • Ahn Young-ran
  • Kim Hyo-jeong
  • Woo Jeong-hwa
  • Jung Shi-yoon
  • Song Bo-ra
  • Kim Hyang-soo
Đạo diễn
  • Noh Si-yong
  • Oh Noo-ri
Chỉ đạo nghệ thuậtSeo Chang-man
Dẫn chương trìnhKim Sung-joo
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số tập
  • Thử nghiệm: 1
  • Trực tiếp đặc biệt: 2
  • Đặc biệt: 10
  • Bình thường: 164 (tính đến 29 tháng 7 năm 2018)
Sản xuất
Giám đốc sản xuấtPark Jeong-gyu
Thời lượng115 phút
Công ty sản xuấtMBC Entertainment
Trình chiếu
Kênh trình chiếuMBC TV
Định dạng hình ảnhHDTV
Định dạng âm thanh1 channel mono sound
Quốc gia công chiếuHàn Quốc
Phát sóng18 tháng 2 năm 2015 (thử nghiệm)
5 tháng 4, 2015 (2015-04-05) – nay
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

FormatSửa đổi

Mỗi cuộc thi kéo dài trong hai tập, các thí sinh sẽ đấu 1 đối 1, trải qua 3 vòng loại. Họ phải đeo những chiếc mặt nạ được thiết kế bởi nhà thiết kế Hwang Jae-geun[5] để che giấu danh tính của bản thân, loại bỏ được một số yếu tố như độ nổi tiếng, sự nghiệp và tuổi tác, những yếu tố có thể dẫn đến bình chọn không dựa trên giọng hát. Ở vòng đầu tiên, hai thí sinh đối đầu với nhau sẽ cùng hát một bài hát, còn vòng hai và vòng ba mỗi thí sinh sẽ hát solo. Người thắng cuộc của từng cặp đấu được chọn dựa trên phiếu bình chọn trực tiếp tại trường quay của các khán giả và các giám khảo là người nổi tiếng. Danh tính của thí sinh sẽ không được tiết lộ cho đến khi họ bị loại.[6] Thí sinh chiến thắng vòng ba sẽ tiếp tục thách đấu Vua Mặt nạ của những tập trước, và sẽ hoặc bị loại hoặc trở thành Vua Mặt nạ tiếp theo.[7] Ha Hyun-woo của Guckkasten ("Music Captain of Our Local") có chín chiến thắng liên tiếp, cao nhất trong tất cả các thí sinh [8][9]Son Seung-yeon ("The East Invincibility") có tám chiến thắng liên tiếp, cao nhất trong tất cả các thí sinh nữ. Do nhu cầu đòi hỏi cao, chương trình đã phát hành một album đặc biệt chứa những bản thu âm phòng thu chọn lọc của các thí sinh.

Hội đồng giám khảoSửa đổi

Danh sách Vua Mặt nạSửa đổi

(Tên thí sinh in đậm thể hiện thí sinh nam và nữ có nhiều chiến thắng nhất.)

Vua # Thế hệ # Thí sinh Nghề nghiệp Chiến thắng Bị loại ở tập # Bình chọn trung bình
Tên cải trang Tên thật Số lần Tập
(những màn trình diễn chính)
None Self-Luminous Mosaic Solji của EXID Ca sĩ 1 Pilot, 1 None &0000000000000054.21000054,21%
1 1–2 Used Two Buckets của Gold Lacquer Luna của f(x) 2 1–2, 4 6 &0000000000000052.02000052,02%
2 3 Jingle Jingle Lark Jinjoo 1 5–6 8 &0000000000000049.49000049,49%
3 4–7 CBR Cleopatra Kim Yeon-woo 4 7–8, 10, 12, 14 16 &0000000000000067.97000067,97%
4 8 King của Song Tungki Lee Jung 1 15–16 18 &0000000000000067.27000067,27%
5 9 Give A Taste của Spicy Miss Pepper Yeoeun của Melody Day 1 17–18 20 &0000000000000055.15000055,15%
6 10–11 Go! Hawaii Hong Ji-min Diễn viên nhạc kịch 2 19–20, 22 24 &0000000000000058.08000058,08%
None Sexy Vocal Cricket Jo Jang-hyuk Ca sĩ 1 Special Live 2015 (between 23 and 24) 34 60,97%
7 12 Write With Love Pencil Sonya Ca sĩ và diễn viên nhạc kịch 1 23–24 26 &0000000000000053.33000053,33%
8 13–16 Young and Innocent Cosmos Gummy Ca sĩ 4 25–26, 28, 30, 32 34 66,33%
9 17–21 Amazon Cat-Girl Cha Ji-yeon Diễn viên nhạc kịch 5 33–34, 36, 38, 40, 42 44 61,27&
10 22–30 Music Captain của Our Local Ha Hyun-woo của Guckkasten Ca sĩ 9 43–44, 46, 48, 50, 52, 54, 56, 58, 60 62 &0000000000000068.22000068,22%
11 31–32 An Out-and-Out Escape The One 2 61–62, 64 66 &0000000000000059.26000059,26%
12 33–34 Romantic The Dark Knight Roy Kim 2 65–66, 68 70 &0000000000000061.45000061,45%
13 35 Bulgwang-dong Gasoline Kim Yeon-ji của SeeYa 1 69–70 72 &0000000000000064.44000064,44%
14 36–39 Get Excited Eheradio Jung Dong-ha 4 71–72, 74, 76, 78 80 &0000000000000063.51000063,51%
None Heart Attack Cupid Sandeul của B1A4 1 Special Live 2016 (between 79 and 80) 84 53,38%
15 40–42 Ready to Order, Popcorn Girl Ali 3 79–80, 82, 84 86 62,88&
16 43–45 Warm Heart Robot Shin Yong-jae của 4Men 3 85–86, 88, 90 92 &0000000000000064.65000064,65%
17 46 Mysticism Baby Angel Kim Myung-hoon của Ulala Session 1 91–92 94 &0000000000000060.40000060,40%
18 47–49 Hoppang Prince Hwanhee của Fly to the Sky 3 93–94, 96, 98 100 &0000000000000067.24000067,24%
19 50 Gangnam Swallow Bonggu của Gilgu Bonggu 1 99–100 102 &0000000000000058.59000058,59%
20 51–52 Puss in Boots is Sing Lee Hae-ri của Davichi 2 101–102, 104 106 &0000000000000059.76000059,76%
21 53–58 9 Songs, Mood Maker Sohyang 6 105–106, 108, 110, 112, 114, 116 118 &0000000000000065.96000065,96%
22 59 0 Calories If You Taste MC Hamburger Kim Johan 1 117–118 120 &0000000000000065.86000065,86%
23 60 The Sea Otter Baby Seahorse K.Will 1 119–120 122 &0000000000000061.21000061,21%
24 61–62 Yeonghui Ock Joo-hyun Ca sĩ và diễn viên nhạc kịch 2 121–122, 124 126 &0000000000000059.93000059,93%
25 63–64 Prince của Tree Frog Kwon Jung-yeol của 10cm Ca sĩ 2 125–126, 128 130 &0000000000000063.47000063,47%
26 65–69 Red Mouth Sunwoo Jung-a 5 129–130, 132, 134, 136, 138 140 &0000000000000064.42000064,42%
27 70 Gypsy Woman Ivy 1 139–140 142 &0000000000000056.16000056,16%
28 71–78 The East Invincibility Son Seung-yeon 8 141–142, 144, 146, 148, 150, 152, 154, 156 158 &0000000000000068.43000068,43%
29 79–81 Bob Ross Han Dong-geun 3 157–158, 160, 162 164 &0000000000000069.26000069,26%
30 82–86 Dongmakgol Girl Solji of EXID 5 163–164, 166, 168, 170, 172 174 &0000000000000069.70000069,70%

Danh sách thí sinh vào chung kết trước khi đấu với Vua Mặt nạSửa đổi

(Tên thí sinh in đậm thể hiện thí sinh trở thành Vua Mặt nạ tiếp theo.)

Tập # Thế hệ # Thí sinh thắng Danh tính Thí sinh về nhì Danh tính
Pilot none Self-Luminous Mosaic Solji của EXID Orange that wears feathers Kim Ye-won
1–2 1 Used Two Buckets của Gold Lacquer Luna của f(x) Flowering Silky Fowl Sandeul của B1A4
3–4 2 Exactly Cut in Half Navi (ko) Elegant Plaster Madam Jang Hye-jin
5–6 3 Jingle Jingle Lark Jinjoo (ko) Tired Bumblebee Sungjae của BtoB
7–8 4 CBR Cleopatra Kim Yeon-woo High Frequency Pair Feelers Ailee
9–10 5 Lightning in a Dry Sky Jo Jang-hyuk (ko) Perfume của Mosquito Time Im Se-joon (ko)
11–12 6 Mother said Nope to UV Jung Eun-ji của Apink Mount Kilimanjaro Leopard Na Yoon-kwon (ko)
13–14 7 Take My Sword! Romantic Assassin Kim Boa của SPICA Young and Sexy Post Box Lyn
15–16 8 King của Song Tungki Lee Jung JAWS has appeared Tei
17–18 9 Give A Taste của Spicy Miss Pepper Yeoeun của Melody Day Cotton Candy Come For Walk Kang Min-kyung của Davichi
19–20 10 Go! Hawaii Hong Ji-min (ko) A Pear Drops As A Crow Flies From The Tree Kim Seung-mi (ko)
21–22 11 Legendary Guitarman Chen của EXO Night Blooming Rose Shin Hyo-beom (ko)
23–24 12 Write With Love Pencil Sonya (ko) Real Man Tough Guy Lim Hyung-joo
Special Live 2015 none Sexy Vocal Cricket Jo Jang-hyuk (ko) Sweet Voice Is So Sweet Kim Boa của SPICA
25–26 13 Young and Innocent Cosmos Gummy Bright Full Moon Lee Seok-hoon của SG Wannabe
27–28 14 Our Unbeatable Friend Taekwon V Muzie (ko) Small Snoring Tiger Jeon Bong-jin (ko)
29–30 15 Little Wizard Abracadabra Eun Ga-eun (ko) Ninon Maximus Sonhador Sparta Lee Jeong-bong (ko)
31–32 16 Come Out, Your Majesty! Lee Hyun của 8Eight/Homme Statue của Liberty Dami Im
33–34 17 Amazon Cat-Girl Cha Ji-yeon (ko) Rainbow Romance Younha
35–36 18 Penguin Man Kim Ji-hwan của 2BiC Lonely Man Leon Oh Jong-hyuk của Click-B
37–38 19 Follow Me Samurai Admiral Kim Lee Ji-hoon Dad Bought Bungeoppang G.O của MBLAQ
39–40 20 Invincible Bangpai-kite Shield Jeon Woo-sung của Noel Rolled Up Good Fortune Lim Jeong-hee
41–42 21 Catch Flies Farinelli KCM Golden Time của Miracle Ryeowook của Super Junior
43–44 22 Music Captain của Our Local Ha Hyun-woo của Guckkasten Dream của The Square Jun. K của 2PM
45–46 23 Gaksul Who Came Last Year Tei Go Big Or Go Home Jo Kwanwoo
47–48 24 Be Careful For Cold The Little Match Girl Hani của EXID A Quiet Sort của Lightning Man Miljenko Matijevic của Steelheart
49–50 25 Here Comes The Spring Girl Hyolyn của Sistar Puppet Pinocchio Park Ji-heon của V.O.S
51–52 26 Space Agent Number Seven Kim Bo-hyung của SPICA You Are The Where Have Some Fun Dancing All Night Song So-hee
53–54 27 Use Your Vote On April 13 Han Dong-geun Bohemian Rhapsody WoongSan
55–56 28 Express Roller Coaster Kim Myung-hoon của Ulala Session Can You Believe It Magic Castle Yesung của Super Junior
57–58 29 Mysterious Wonder Woman Yangpa Slam Dunk Kim Tae-woo của g.o.d
59–60 30 The Lamp Genie Kim Kyung-ho Life của A Century Kim Young-ji (ko)
61–62 31 An Out-and-Out Escape The One My Love Is My Bride Bada của S.E.S.
63–64 32 The Dream của Dolphins Seomoon Tak Captain Korea Park Jae-jung
65–66 33 Romantic The Dark Knight Roy Kim Female Fatale Jo Hyun-ah của Urban Zakapa
67–68 34 Finding Your Aunt Choi Jin-yi của Rumble Fish Janggi and Faces Yoon Hyung-ryul (ko)
69–70 35 Bulgwang-dong Gasoline Kim Yeon-ji của SeeYa Pots của Gold, Baby Demon DK của SEVENTEEN
71–72 36 Get Excited Eheradio Jung Dong-ha Rear Cattle The Altair Kim Shin-eui của Monni (ko)
73–74 37 Mobius Strip Lee Won-seok của Daybreak Your Lady Ride Flower Palanquin Hwayobi
75–76 38 Straw Bag Kai Seokbong Eunkwang của BtoB
77–78 39 Robin Hood của Justice Huh Gak Hey Watch, You Better Sing a Song Lee Jae-hoon của Cool
Special Live 2016 none Heart Attack Cupid Sandeul của B1A4 Quit Isn't in My Vocabulary, Prohibit Resignation Lim Jeong-hee
79–80 40 Ready to Order, Popcorn Girl Ali Anne của Green Gables Choi Jung-won
81–82 41 Lovers in Paris Eiffel Tower Lee Jin-sung của Monday Kiz Rain in the Sky Raincoat Girl Park Jin-joo
83–84 42 Long Life của the Golden Turtle Kim Dong-myung của Boohwal I Will Back Music Box Baek A-yeon
85–86 43 Warm Heart Robot Shin Yong-jae của 4Men The Wizard của OZ Dorothy Monika của Badkiz
87–88 44 Weightliftergirl Kim Mask Kim Na-young Challenge! Infinite Fashion King Park Wan-kyu
89–90 45 Heart Heart Queen Park Ki-young (ko) Tunning! Violin Man Kim Feel
91–92 46 Mysticism Baby Angel Kim Myung-hoon của Ulala Session Regional Defense Corps Desertman Jung Seung-hwan
93–94 47 Hoppang Prince Hwanhee của Fly to the Sky Skip to the End, Hello Suran
95–96 48 2017! Only The Flower Road Lee Hyuk của Norazo Party Queen Grasshopper U Sung-eun
97–98 49 More Beautiful Than Flowers, Deer DK của December A God của Thunderstorm, Thor Son Jun-ho
99–100 50 Gangnam Swallow Bonggu của Gilgu Bonggu (ko) Girl with a Pearl Earring Jang Hee-young (ko)
101–102 51 Puss in Boots is Sing Lee Hae-ri của Davichi Ballerina Lina của The Grace
103–104 52 Kim Tak-gu, a Song Linguist Goo Ja-myung (ko) Miss Korea 2017 Azalea Lisa
105–106 53 9 Songs, Mood Maker Sohyang Mok-dong, Yangcheon-gu, the Shepherd Boy Bae In-hyuk của Romantic Punch
107–108 54 If You Listen to My Song, Banana Park Seon-joo (ko) Uncle Is Boss Chute Man Min Young-gi (ko)
109–110 55 Devoted Singer Carnation Man Lee Se-joon của Yurisangja My Name Is Kimppangsun Ahn Shin-ae của The Barberettes
111–112 56 Kang Baekho Hwang Chi-yeul Don't Be Dazzled by Patterns! Ladybug Lee Ye-joon (ko)
113–114 57 The Master của Transformation 'Raccoon' Park Hye-na (ko) Internet Shopping Mania, Surfing Girl Gilme của Clover
115–116 58 Voice Blue Ocean Marine Boy John Park Heal the World Black Jackson Sanchez của PHANTOM
117–118 59 0 Calories If You Taste MC Hamburger Johan Kim Stingray Kim Hwa-soo của T.△.S
119–120 60 The Sea Otter Baby Seahorse K.Will Power Up Popeye Eating Spinach Joo Jong-hyuk của Paran
121–122 61 Yeonghui Ock Joo-hyun Fruit Ice Flakes with Syrup Lee So-eun (ko)
123–124 62 Madonna Kim Yeon-ja (ko) Flamingo Jeon In-hyuk của YADA (ko)
125–126 63 Prince của Tree Frog Kwon Jung-yeol của 10cm Goddess Athena Jeok Woo (ko)
127–128 64 Domestic Clock Go Young-bae của Soran (ko) A Blowfish Lady Joo Hee của 8Eight
129–130 65 Red Mouth Sunwoo Jung-a Green Mother Lee Ji-young của Big Mama
131–132 66 Dreamcatcher Ben Green Crocodile Park Kwang-seon của Ulala Session
133–134 67 Runaway Sleigh Kwak Dong-hyun Ghost Bride Shin Yeon-ah của Big Mama
135–136 68 Full của Luck Im Do-hyuk (ko) Woodcutter Seungkwan của SEVENTEEN
137–138 69 Flame Man Kim Min-seok của MeloMance Mistery Circle Jo Kwon của 2AM
139–140 70 Gypsy Woman Ivy Vermilion Bird Yoo Seul-gi của DUETTO
141–142 71 The East Invincibility Son Seung-yeon Crane Guy Hui của PENTAGON
143–144 72 Drum Man Lee Chang-min của 2AM/Homme Matrix Nine9 (ko) của Dear Cloud (ko)
145–146 73 La-la-land Park Ji-yoon (ko) Antenna Jundoy của Lazybone (ko)
147–148 74 Gameboy Yoo Hwe-seung của N.Flying Scallop JeA của Brown Eyed Girls
149–150 75 Royal Guard Kim Jae-hwan của Wanna One Comb-pattern Pottery Babylon (ko)
151–152 76 Gazette Detective Kim Chang-yeol của DJ Doc Taj Mahal High.D của Sonamoo
153–154 77 Picasso Ji Se-hee Vietnam Girl Min Seo (ko)
155–156 78 Gladiator Eunkwang của BtoB Open-air Bath Go Eun-sung
157–158 79 Bob Ross Han Dong-geun Lesser Panda Ha Sung-woon của Wanna One
159–160 80 Coral Girl Kim Soo-yeon David Beckham Baekho của NU'EST
161–162 81 Salvador Dalí Woohyun của INFINITE World Cup Soccer Ball Lee Sang-gon của Noel
163–164 82 Dongmakgol Girl Solji của EXID Coffee Bag Yook Jung-wan của Rose Motel (ko)
165-166 83 Harney Sunye của Wonder girls Cheetah Park Ae-ri
167-168 84 Siran Park Ki-young Archery Lee Huyn-seop
169-170 85 Longtail Lyn Justice Bao Paul Potts
171-172 85 Black Swam Moon Myung-jin Perception Changes Boys Kang Hong-seok
173 -174 86 Gaint chestnuts of Bread Muzie Mi-shil Jung Young-joo

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Năm Giải Hạng mục Recipients Kết quả
2015 MBC Entertainment Awards Best Writer Award[22] Park Won-woo Đoạt giải
Excellence Award for Music/Talk Show (Male)[22] Kim Yeon-woo Đoạt giải
Grand Prize (Daesang)[23] Kim Gu-ra Đoạt giải
Special Award[22] Shin Bong-sun Đoạt giải
Rookie Award for Music/Talk Show (Male)[22] Kim Hyung-seok Đoạt giải
Top Excellence Award for Music/Talk Show (Male)[22] Kim Sung-joo Đoạt giải
51st Baeksang Arts Awards Best Male Variety Performer Đề cử
2016 52nd Baeksang Arts Awards Đề cử
Best Entertainment Program[24][25] King of Mask Singer Đoạt giải
43rd Korean Broadcasting Grand Prize Musician Category[26] Ha Hyun-woo Đoạt giải
16th MBC Entertainment Awards Special Award Đoạt giải
Grand Prize (Daesang) Kim Sung-joo Đề cử
Top Excellence Award in Music/Talk Show Đoạt giải
Kim Gu-ra Đề cử
PD's Award Đoạt giải
Male Excellence Award in Music/Talk Show Yoo Young-seok Đoạt giải
Lee Yoon-seok Đề cử
Female Excellence Award in Music/Talk Show Solbi Đoạt giải
Ali Đề cử
Male Rookie Award in Music/Talk Show Roy Kim Đề cử
Female Rookie Award in Music/Talk Show Shin Go-eun Đoạt giải
Lee Sun-bin Đề cử
Park Jin-joo Đề cử
Program of the Year King of Mask Singer Đề cử
Best Teamwork Award Đoạt giải
2017 17th MBC Entertainment Awards[27][28] Grand Prize (Daesang) Gim Seong-ju Đề cử
Program of the Year King of Mask Singer Đề cử
Top Excellence Award in Show/Sitcom Category Gim Gu-ra Đề cử
Gim Seong-ju Đề cử
Excellence Award in Show/Sitcom Category Kim Hyun-cheol Đoạt giải
Choi Min-yong Đề cử
Lee Yoon-seok Đề cử
Shin Bong-sun Đề cử
Rookie Award in Show/Sitcom Category Kai Đoạt giải
PD's Award King of Mask Singer team Đoạt giải
Special Award (Music Show) Sohyang Đoạt giải

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “King of Mask Singer's official English title on MBC Global Media website”. MBC Global Media (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ a ă Park Soo-jeong (ngày 2 tháng 4 năm 2015). '일밤' 살리기 나섰다..'복면가왕'의 이유 있는 자신감 (종합)”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  3. ^ Seo Haneuli (ngày 2 tháng 9 năm 2015). “홀리카 홀리카, 복면가왕 성우 모델로 '복면박스' 출시”. Eoconmic Review (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  4. ^ Won Ho-jung (ngày 19 tháng 4 năm 2015). “Singing shows get a mysterious twist”. K-pop Herald. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2015. 
  5. ^ Yoo Ji-hye (ngày 20 tháng 11 năm 2015). “디자이너 황재근 "'복면가왕' 복면 만드는 이유는…"(인터뷰)”. MBN Star (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  6. ^ Park So-jung (ngày 20 tháng 7 năm 2015). 'King of Mask Singer' leads Sunday for first time”. Yonhap News Agency. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016. 
  7. ^ Ko Dong-hwan (ngày 1 tháng 7 năm 2015). “Revealing true self behind mask”. The Korea Times. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016. 
  8. ^ Kwon Seung-joon. “복면가왕 '음악대장', 역시나 하현우”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ Ra Young-yi. '음악대장' 하현우가 밝힌 복면가왕 하차 소감”. Insight (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2016. 
  10. ^ Star Today Issue Team (ngày 19 tháng 3 năm 2017). '복면가왕' EXID 하니-비투비 서은광, 신들린 추리 실력 뽐낸다”. Maeil Business Newspaper (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017. 
  11. ^ Kim Ye-eun (ngày 17 tháng 3 năm 2018). “신봉선, 강다니엘과 '복면가왕' 녹화 인증샷 "옴마나". Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2018. 
  12. ^ Kim Ye-eun (ngày 16 tháng 3 năm 2018). '복면가왕' 선우정아, 판정단 출격 "가왕 부를 때마다 아직도 움찔". Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2018. 
  13. ^ Entertainment Team (ngày 1 tháng 4 năm 2018). “형사인 줄! 켄-승관 '복면가왕' 출연, 예리한 추리력 기대해”. BNT News Korea (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2018. 
  14. ^ Lee Ha-na (ngày 13 tháng 4 năm 2018). “트와이스 모모·미나·채영, '복면가왕' 판정단 출격…'빛나는 외모+추리' 맹활약”. Seoul Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2018. 
  15. ^ Yoo Cheong-hee (ngày 29 tháng 4 năm 2018). '복면가왕' 세븐틴 승관 "맞혀야 한다는 부담감이 너무 커요". TenAsia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2018. 
  16. ^ Jo Yeon-kyung (ngày 12 tháng 5 năm 2018). "날카로운 눈썰미" 위너 강승윤X이승훈 '복면가왕' 출격”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2018. 
  17. ^ Yang So-young (ngày 27 tháng 5 năm 2018). “워너원 황민현·라이관린, '복면가왕' 판정단 출격”. Maeil Business Newspaper (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2018. 
  18. ^ Kim Myung-mi (ngày 8 tháng 6 năm 2018). '복면가왕' AOA 지민, 김구라와 세대 초월한 추리 호흡”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2018. 
  19. ^ Park Ah-reum (ngày 22 tháng 6 năm 2018). '복면가왕' 측 "모모랜드 주이, 똑 부러지는 아이돌 감별사 맹활약". Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ Yoo Cheong-hee (ngày 6 tháng 7 năm 2018). '복면가왕' 임현식X정일훈, 복면가수와 비투비 'MOVIE' 댄스”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2018. 
  21. ^ Kwon Young-mi (ngày 22 tháng 7 năm 2018). '복면가왕' 세븐틴 호시&정한, 복면 가수와 함께 '아주 NICE'한 무대 꾸며”. Kookje Daily News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2018. 
  22. ^ a ă â b c Yi, Yoonjung (ngày 30 tháng 12 năm 2015). “‘MBC 2015 Entertainment Awards’: Complete List of Winners!”. BNT News. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016. 
  23. ^ Sung So-young (ngày 31 tháng 12 năm 2015). “Kim Gu-ra takes top prize at MBC awards”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016. 
  24. ^ Park Soo-in (ngày 3 tháng 6 năm 2016). “[백상예술대상]예능작품상 '복면가왕' PD "음악대장 10연승 기대부탁". The Korea Herald (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2016. 
  25. ^ Han In-goo (ngày 3 tháng 6 năm 2016). “[2016 백상예술대상] `복면가왕` TV 예능 작품상”. MBN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2016. 
  26. ^ Hwang So-young (ngày 2 tháng 9 năm 2016). '43th 한국방송대상' 알권리 충족 SBS 대상…황정음·하현우 개인상[종합]”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2016. 
  27. ^ Jung Yoo-na (ngày 29 tháng 12 năm 2017). “[MBC 연예대상] 전현무 대상·박나래 최우수상…'나혼자산다' 싹쓸이(종합)”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  28. ^ Ha Soo-jeong (ngày 29 tháng 12 năm 2017). “[MBC 연예대상 종합] 전현무 생애 첫 대상-올해의예능상 '나혼자산다'. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 

Liên kết ngoàiSửa đổi


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu