"Since U Been Gone" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Kelly Clarkson nằm trong album phòng thu thứ hai của cô, Breakaway (2004). Nó được phát hành vào ngày 16 tháng 11 năm 2004 như là đĩa đơn thứ hai trích từ album bởi RCA Records. Bài hát được đồng viết lời và sản xuất bởi Max MartinDr. Luke, và là một trong hai tác phẩm được cả hai thực hiện cho Breakaway bên cạnh đĩa đơn tiếp theo "Behind These Hazel Eyes". "Since U Been Gone" là một bản pop rock kết hợp với những yếu tố từ power popalternative rock mang nội dung đề cập đến cảm giác nhẹ nhõm của một cô gái sau khi kết thúc một mối quan hệ rắc rối. Ban đầu, Martin viết nó với mong muốn sẽ do Pink thể hiện nhưng cô đã từ chối, và Hilary Duff cũng bỏ qua "Since U Been Gone" bởi cô không thể đảm nhiệm những nốt cao trong bài hát, trước khi nó được trao cho Clarkson sau khi chủ tịch hãng đĩa Clive Davis thuyết phục những tác giả giới thiệu nó cho nữ ca sĩ.

"Since U Been Gone"
Đĩa đơn của Kelly Clarkson
từ album Breakaway
Phát hành16 tháng 11, 2004 (2004-11-16)
Định dạng
Thu âm2004
Thể loại
Thời lượng3:08
Hãng đĩaRCA
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Kelly Clarkson
"Breakaway"
(2004)
"Since U Been Gone"
(2004)
"Behind These Hazel Eyes"
(2005)
Video âm nhạc
"Since U Been Gone" trên YouTube

Sau khi phát hành, "Since U Been Gone" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá nó như là một điểm nhấn nổi bật từ Breakaway, đồng thời được nhìn nhận là một trong những bản nhạc pop xuất sắc nhất mọi thời đại bởi nhiều tổ chức và ấn phẩm âm nhạc. Năm 2010, Rolling Stone xếp bài hát ở vị trí 482 trong danh sách 500 Bài hát vĩ đại nhất mọi thời đại. Ngoài ra, "Since U Been Gone" còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng một giải Grammy cho Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 43. Bài hát cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, lọt vào top 5 ở Áo, Úc, Ireland, Hà Lan và Vương quốc Anh, đồng thời vươn đến top 10 ở nhiều quốc gia khác như Na Uy, Đức và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ hai trong sự nghiệp của Clarkson vươn đến top 5 tại đây.

Video ca nhạc cho "Since U Been Gone" được đạo diễn bởi Alex De Rakoff, trong đó bao gồm những cảnh Clarkson phá hỏng căn hộ của bạn trai cũ, xen kẽ với hình ảnh cô và ban nhạc hát trước đám đông của một câu lạc bộ. Nó đã nhận được ba đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2005 ở hạng mục Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩ, Video Pop xuất sắc nhấtSự lựa chọn của người xem, và chiến thắng hai giải đầu tiên. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn "Since U Been Gone" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm CD:UK, The Ellen DeGeneres Show, Saturday Night Live, Today, The Tonight Show with Jay Leno, The View, giải Video âm nhạc của MTV 2005 và giải Brit năm 2006, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô. Kể từ khi phát hành, nó đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ khác nhau, như Joseph Gordon-Levitt, A Day to Remember, Pentatonix, Ester Dean, Todrick HallTokyo Police Club.

Danh sách bài hátSửa đổi

Thành phần thực hiệnSửa đổi

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Breakaway, RCA Records.[4]

Thu âm
Thành phần
  • Kelly Clarkson – giọng chính, giọng nền
  • Dr. Luke – viết lời, sản xuất, lập trình
  • Max Martin – viết lời, sản xuất
  • Olle Dahlstedt – bass, guitar, trống
  • Serban Ghenea – phối khí

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[42] Bạch kim 70.000^
Canada (Music Canada)[43] Bạch kim 80.000^
Na Uy (IFPI)[44] Vàng 5.000*
Anh (BPI)[45] Bạch kim 600.000 
Hoa Kỳ (RIAA)[46]
Nhạc số
Bạch kim 2,973,000[47]
Hoa Kỳ (RIAA)[48]
Nhạc chuông
Vàng 500.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
 Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Since U Been Gone – Kelly Clarkson”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ “Since U Been Gone – Kelly Clarkson”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ “Dance Vault Mixes – Since U Been Gone”. iTunes Store. Apple Inc. 24 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012. 
  4. ^ Breakaway (liner notes). Kelly Clarkson. RCA Records. 2004. 
  5. ^ "Australian-charts.com – Kelly Clarkson – Since U Been Gone". ARIA Top 50 Singles. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  6. ^ "Austriancharts.at – Kelly Clarkson – Since U Been Gone" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  7. ^ "Ultratop.be – Kelly Clarkson – Since U Been Gone" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  8. ^ "Ultratop.be – Kelly Clarkson – Since U Been Gone" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  9. ^ “Billboard European Hot 100 Singles for Kelly Clarkson”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2020. 
  10. ^ “Kelly Clarkson - Since U Been Gone” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2020. 
  11. ^ “Top 50 Singles”. IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2005. 
  12. ^ "The Irish Charts – Search Results – Since U Been Gone". Irish Singles Chart. Truy cập 27 tháng 1 năm 2020.
  13. ^ "Italiancharts.com – Kelly Clarkson – Since U Been Gone". Top Digital Download. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  14. ^ "Nederlandse Top 40 – week 31, 2005" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  15. ^ "Dutchcharts.nl – Kelly Clarkson – Since U Been Gone" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  16. ^ "Charts.nz – Kelly Clarkson – Since U Been Gone". Top 40 Singles. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  17. ^ "Norwegiancharts.com – Kelly Clarkson – Since U Been Gone". VG-lista. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  18. ^ "Swedishcharts.com – Kelly Clarkson – Since U Been Gone". Singles Top 100. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  19. ^ "Swisscharts.com – Kelly Clarkson – Since U Been Gone". Swiss Singles Chart. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  20. ^ "Official Singles Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  21. ^ "Kelly Clarkson Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  22. ^ "Kelly Clarkson Chart History (Adult Contemporary)". Billboard. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  23. ^ "Kelly Clarkson Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  24. ^ "Kelly Clarkson Chart History (Dance Mix/Show Airplay)". Billboard. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  25. ^ "Kelly Clarkson Chart History (Dance Club Songs)". Billboard. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  26. ^ "Kelly Clarkson Chart History (Pop Songs)". Billboard. Truy cập 2 tháng 10 năm 2019.
  27. ^ “ARIA Charts – End of Year Charts – Top 100 Singles 2005”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  28. ^ “Jahreshitparade 2005” (bằng tiếng Đức). IFPI Austria. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  29. ^ “Belgian Flanders Year-End Singles Chart For 2005”. Ultratop. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  30. ^ “Year End European Hot 100 Singles Chart 2005 01 – 2005 52” (PDF). Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  31. ^ “Top 100 Albums - Jahrescharts 2005” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2015.  (cần đăng ký mua)
  32. ^ “Jaarlisten: Jaargang 41, 2005” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015. 
  33. ^ “Jaaroverzichten 2005”. Dutch Top 40. Hung Medien (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  34. ^ “Årslista Singlar – År 2005” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  35. ^ “Swiss Year-end singles chart for 2005”. Swiss Music Charts. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  36. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 - 2005”. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015. 
  37. ^ a ă â b “Double Holiday Issue: The 2005 Year in Music and Touring” (PDF). Billboard. Ngày 24 tháng 12 năm 1986. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  38. ^ “Decade End Charts – Hot 100 Songs”. Billboard. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017. 
  39. ^ “Decade End Charts – Pop Songs”. Billboard. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2011. 
  40. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2020. 
  41. ^ “Greatest of All Time Pop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2020. 
  42. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2005 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  43. ^ “Canada single certifications – Kelly Clarkson – Since U Been Gone”. Music Canada. 
  44. ^ “Norway single certifications – Kelly Clarkson – Since U Been Gone” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. 
  45. ^ “Britain single certifications – Kelly Clarkson – Since U Been Gone” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Since U Been Gone vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  46. ^ “American single certifications – Kelly Clarkson – Since U Been Gone” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  47. ^ Trust, Gary (10 tháng 9 năm 2017). “Ask Billboard: Kelly Clarkson's Career Sales & 'Wild Thoughts' About Rihanna”. Billboard (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  48. ^ “American single certifications – Kelly Clarkson – Since U Been Gone” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoàiSửa đổi