Mở trình đơn chính
Hệ/
Kỷ
Thống /
Thế
Tầng/
Kỳ
Niên đại
(triệu năm)
Paleogen Paleogen Đan Mạch 66.0*
Phấn trắng Thượng/Muộn Maastricht 72.1 ± 0.2
Champagne 83.6 ± 0.2
Santon 86.3 ± 0.5
Cognac 89.8 ± 0.3
Turon 93.9*
Cenoman 100.5*
Hạ/Sớm Alba c. 113.0
Apt c. 125.0
Barrême c. 129.4
Hauterive c. 132.9
Valangin c. 139.8
Berrias c. 145.0
Jura Thượng/Hậu Tithon 152.1 ± 0.9

Tầng Apt là một kỳ trong niên đại địa chất hay bậc trong thang địa tầng. Đây là phân vị của thế/thống Phấn trắng sớm/hạ và kéo dài từ khoảng 125,0 ± 1.0 Ma (triệu năm) đến 113,0 ± 1.0 Ma trước đây. Tầng Apt sau tầng Barreme và trước tầng Alba. Cả ba đều thuộc Phấn trắng sớm/hạ.[1]

Tầng Apt nằm trùng một phần với phần trên của bậc Urgonian, một bậc địa phương được dùng ở Tây Âu.

Sự kiện Selli, ký hiệu OAE1a, là một trong hai sự kiện khuyết dưỡng xảy ra tại kỷ Phấn trắng vào khoảng 120 triệu năm trước đây và kéo dài từ 1 đến 1,3 triệu năm.[2][3]

Sự kiện Apt là một sự kiện tuyệt chủng nhỏ có thể đã xảy ra vào khoảng 117 đến 116 triệu năm trưóc đây.[4]

Tên gọiSửa đổi

Tầng Apt được lấy tên từ thành phố nhỏ Apt thuộc vùng Provence, Pháp. Thành phố này nổi tiếng bởi sản xuất mứt. Type locality gốc nằm trong vùng lân cận của thành phố này. Nhà cổ sinh vật học người Pháp Alcide d'Orbigny giới thiệu tên gọi này cho giới khoa học vào năm 1840.

Vị tríSửa đổi

Nền của tầng Apt được đặt tại magnetic anomaly M0r. GSSP cho nền này cho tới năm 2009 vẫn chưa được xác định. Trần của tầng Apt (và là nền của tầng Alba) được xác định bởi sự xuất hiện của loài coccolithophore Praediscosphaera columnata.

Phân vùngSửa đổi

Trong biển Tethys, tầng Apt chứa tám vùng sinh học cúc đá:

Đôi khi tầng Apt được chia ra làm ba phân kỳ/phân tầng: Bedoulian (sớm/hạ), Gargasian (giữa/trung) và Clansayesian (muộn/thượng).

Đơn vị thạch địa tầngSửa đổi

Cổ sinh vật họcSửa đổi

AmmonitidaSửa đổi

 
Tropaeum imperator

BelemnitidaSửa đổi

Sửa đổi

ChoristoderaSửa đổi

CrocodylomorphaSửa đổi

Dực longSửa đổi

Khủng long bọc giápSửa đổi

Khủng long chân chimSửa đổi

Khủng long chân thằn lằnSửa đổi

Khủng long chân thúSửa đổi

Biết baySửa đổi

Không biết baySửa đổi

Khủng long mặt sừngSửa đổi

Khủng long phiến sừngSửa đổi

NautilidaSửa đổi

OrthoceridaSửa đổi

PhylloceratidaSửa đổi

SepiidaSửa đổi

Thằn lằn đầu rắnSửa đổi

ThúSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Gradstein et al. (2004)
  2. ^ Li, Yong-Xiang; Bralower, Timothy J.; Montañez, Isabel P.; Osleger, David A.; Arthur, Michael A.; Bice, David M.; Herbert, Timothy D.; Erba, Elisabetta; Premoli Silva, Isabella (15 tháng 7 năm 2008). “Toward an orbital chronology for the early Aptian Oceanic Anoxic Event (OAE1a, ~ 120 Ma)”. Earth and Planetary Science Letters 271 (1–4): 88–100. Bibcode:2008E&PSL.271...88L. doi:10.1016/j.epsl.2008.03.055. 
  3. ^ Leckie, R.; Bralower, T.; Cashman, R. (2002). “Oceanic anoxic events and plankton evolution: Biotic response to tectonic forcing during the mid-Cretaceous” (PDF). Paleoceanography 17 (3): 1–29. Bibcode:2002PalOc..17.1041L. doi:10.1029/2001pa000623. 
  4. ^ Archangelsky, Sergio. "The Ticó Flora (Patagonia) and the Aptian Extinction Event." Acta Paleobotanica 41(2), 2001, pp. 115-22.

SáchSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Cretaceous Period
Lower/Early Cretaceous Upper/Late Cretaceous
Berriasian | Valanginian | Hauterivian
Barremian| Aptian | Albian
Cenomanian | Turonian | Coniacian
Santonian |Campanian | Maastrichtian