Mở trình đơn chính

Địa tầngSửa đổi

Tầng Santon được đề xuất bởi nhà địa chất học người Pháp Henri Coquand vào năm 1857. Nó được đặt tên dựa theo tên La tinh (Mediolanum Santonum) của quận lỵ Saintes trong khu vực Saintonge, nơi mà khu vực điển hình gốc nằm.

Đáy (móng) tầng Santon được xác định là sự xuất hiện của các loài thân mềm hai mảnh vỏ inoceramid Cladoceramus undulatoplicatus. Đỉnh của nó (đáy của tầng Champagne) được đánh dẫu bằng sự tuyệt chủng của loài huệ biển Marsupites testudinarius.[2] GSSP (mặt cắt tham chiếu chính thức) cho đáy tầng Santon được định nghĩa tại 94,4 m ở ranh giới phía đông của mỏ đá Cantera de Margas, phía nam Olazagutia (Navarra, bắc Tây Ban Nha, tại tọa độ 42°52′5,3″B 2°11′40″T / 42,86667°B 2,19444°T / 42.86667; -2.19444) và được đánh dấu là sự xuất hiện lần đầu tiên của loài động vật hai mảnh vỏ Platyceramus undulatoplicatus[3].

Phân chiaSửa đổi

Tầng Santon đôi khi được chia thành các phân tầng Hạ, Trung và Thượng. Trong đại dương Tethys tầng Santon cùng niên đại với một đới sinh vật cúc đá (Amonoidea) là Placenticeras polyopsisSinh địa tầng dựa trên Inoceramidae, nannoplankton hoặc trùng lỗ (Foraminifera) là chi tiết hơn.

Cổ sinh vật họcSửa đổi

†AnkylosauriaSửa đổi

Ankylosaurs ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Chim (khủng long chân thú biết bay)Sửa đổi

Chim ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Apatornis[5]

Neuquenornis[4]

Parahesperornis[5]

Patagopteryx[4]

Cá sụnSửa đổi

Cá sụn ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

†CeratopsiaSửa đổi

Ceratopsia ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

CrocodylomorphaSửa đổi

Crocodylomorpha ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
 
Phục dựng của Notosuchus, một họ hàng của cá sấu

ThúSửa đổi

Thú ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
  • Paracimexomys
  1. Paracimexomys magister[4]

†OrnithopodaSửa đổi

Ornithopoda ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
 
Claosaurus
 
Nipponosaurus, một chi khủng long mỏ vịt

†PlesiosauriaSửa đổi

Plesiosauria ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
D. osborni (từ tầng Cognac tới tầng Champagne) Fort Hays Limestone, Kansas, USA

†PterosauriaSửa đổi

Pterosauria ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

†SauropodaSửa đổi

Sauropods ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Bò sát có vảySửa đổi

Bò sát có vảy ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Eonatator

  1. Madtsoia madagascariensis[5]

Pannoniasaurus

Tylosaurus

†Theropoda (phi chim)Sửa đổi

Theropoda phi chim ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Achillesaurus[4]

Achillobator

Alectrosaurus

Aucasaurus[4]

Thực vậtSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Gradstein et al. (2004)
  2. ^ “GeoWhen Database - Santonian”. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2015. Version 1.1.0. 
  3. ^ Santonian
  4. ^ a ă â b c d đ Chỉ biết có tại tầng này
  5. ^ a ă â b c Niên đại không chắc chắn

Tài liệuSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Cretaceous Period
Lower/Early Cretaceous Upper/Late Cretaceous
Berriasian | Valanginian | Hauterivian
Barremian| Aptian | Albian
Cenomanian | Turonian | Coniacian
Santonian |Campanian | Maastrichtian